Gia công OEM/ODM

Gia công OEM/ODM

Theo yêu cầu khách hàng

Dịch vụ trọn gói

Dịch vụ trọn gói

Tối ưu chi phí

Đối tác tin cậy

Đối tác tin cậy

Cùng nhau phát triển

Tự công bố sản phẩm thực phẩm: hồ sơ, nơi nộp và thời hạn

Trả lời nhanh: Tự công bố sản phẩm là việc doanh nghiệp tự tuyên bố sản phẩm thực phẩm của mình đạt yêu cầu an toàn, rồi công khai bản tự công bố và gửi một bản tới cơ quan quản lý do UBND cấp tỉnh chỉ định. Hồ sơ gồm bản tự công bố theo Mẫu số 01 và phiếu kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng. Làm xong là được sản xuất, bán ngay. Bản tự công bố không có thời hạn cố định.

Cập nhật tháng 10/2026: Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn đang được áp dụng, vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đã bị tạm ngưng hiệu lực bằng Nghị quyết 15/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực (Điều 1–2).

Tự công bố sản phẩm là gì?

Tự công bố là cách quản lý «doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm». Cơ quan nhà nước không thẩm định trước và không cấp giấy phép cho bản tự công bố: cơ quan tiếp nhận chỉ lưu hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, tên sản phẩm trên trang thông tin của mình. Doanh nghiệp tự kiểm nghiệm, tự công bố, và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm (Nghị định 15/2018, Điều 5 khoản 2).

Vì vậy, «giấy tự công bố» hay «số tự công bố» thực chất là bản tự công bố do chính doanh nghiệp lập, cùng thông tin tiếp nhận mà cơ quan quản lý đăng tải. Không có «giấy phép tự công bố» do cơ quan nhà nước cấp.

Sản phẩm nào phải tự công bố?

Theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các nhóm sau phải tự công bố:

  • thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn;
  • phụ gia thực phẩm;
  • chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
  • dụng cụ chứa đựng thực phẩm;
  • vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Sản phẩm, nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ tại thị trường trong nước, được miễn (Điều 4 khoản 2).

Một số nhóm không tự công bố mà phải đăng ký bản công bố với cơ quan nhà nước, ví dụ thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thực phẩm dinh dưỡng y học. Xem so sánh hai thủ tục tại Tự công bố hay đăng ký bản công bố. Riêng với sữa bột, xem Công bố sản phẩm sữa bột năm 2026.

Hồ sơ tự công bố gồm những gì?

  1. Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01, Phụ lục I, Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Mẫu gồm: thông tin tổ chức, cá nhân tự công bố (kể cả số giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu thuộc diện phải cấp); tên sản phẩm, thành phần, thời hạn sử dụng, quy cách đóng gói và chất liệu bao bì; tên và địa chỉ cơ sở sản xuất nếu thuê sản xuất; mẫu nhãn (hoặc nhãn dự kiến); quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn an toàn thực phẩm mà sản phẩm đáp ứng.
  2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Phiếu phải do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp. Chỉ tiêu là các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành; nếu Bộ Y tế chưa có quy định thì theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do doanh nghiệp công bố (Điều 5 khoản 1).

Hồ sơ làm bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố (Điều 5 khoản 3).

Doanh nghiệp nên chuẩn bị song song: nhãn khớp với bản tự công bố, vì mẫu nhãn được đính kèm trong Mẫu số 01 (xem nội dung bắt buộc trên nhãn sữa bột), và hồ sơ công thức để đối chiếu khi cơ quan kiểm tra.

Quy trình tự công bố gồm mấy bước?

  1. Kiểm nghiệm mẫu sản phẩm tại phòng kiểm nghiệm đạt điều kiện. Xem kiểm nghiệm sữa bột: chỉ tiêu và nơi kiểm.
  2. Lập bản tự công bố theo Mẫu số 01, khớp với phiếu kiểm nghiệm và nhãn.
  3. Công khai bản tự công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang web của doanh nghiệp, hoặc niêm yết tại trụ sở.
  4. Nộp một bản tới cơ quan quản lý nhà nước do UBND cấp tỉnh chỉ định, trực tiếp hoặc qua bưu điện (Điều 5 khoản 2 điểm a). Hình thức nộp cụ thể, kể cả nộp trực tuyến nếu có, nên tra trên cổng dịch vụ công của tỉnh.

Sau khi tự công bố, doanh nghiệp được quyền sản xuất, kinh doanh ngay. Cơ quan tiếp nhận đăng tải tên tổ chức và tên sản phẩm lên trang thông tin của mình (Điều 5 khoản 2 điểm b, c). Nếu có từ hai cơ sở sản xuất cùng sản xuất một sản phẩm, chỉ nộp tại một cơ quan ở địa phương có cơ sở sản xuất do doanh nghiệp chọn, và các lần sau nộp tại cơ quan đã chọn.

Sơ đồ 4 bước tự công bố sản phẩm thực phẩm theo Nghị định 15/2018: kiểm nghiệm mẫu, lập bản tự công bố Mẫu số 01, công khai, nộp một bản trực tiếp hoặc qua bưu điện tại cơ quan do UBND tỉnh chỉ định
Nguồn: Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 4–5.

Tự công bố nộp ở đâu?

Nộp tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định (Điều 5 khoản 2 điểm a). Mỗi địa phương chỉ định cơ quan tiếp nhận khác nhau, nên doanh nghiệp cần tra đúng cơ quan tiếp nhận trên cổng dịch vụ công của tỉnh, thành phố nơi đặt cơ sở sản xuất trước khi nộp.

Tự công bố có thời hạn không? Mất bao lâu?

  • Thời hạn: Điều 4–5 Nghị định 15/2018 không quy định thời hạn hiệu lực cho bản tự công bố. Bản tự công bố cần làm lại khi sản phẩm thay đổi những nội dung nêu ở mục dưới.
  • Thời gian làm: không có bước thẩm định; phần chờ chủ yếu là kiểm nghiệm. Ngay sau khi tự công bố, doanh nghiệp được sản xuất, kinh doanh (Điều 5 khoản 2 điểm b).

Lưu ý: phiếu kiểm nghiệm chỉ cần trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp (Điều 5 khoản 1 điểm b). Sau đó doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm (Điều 5 khoản 2 điểm b).

Khi nào phải tự công bố lại?

  • Đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo: phải tự công bố lại (Điều 5 khoản 4).
  • Các thay đổi khác: gửi văn bản thông báo nội dung thay đổi tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, và được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo (Điều 5 khoản 4).

Khi chuyển sang sản xuất ở một nhà máy gia công khác, doanh nghiệp nên hỏi cơ quan tiếp nhận xem trường hợp của mình là công bố lại hay chỉ thông báo, vì tên và địa chỉ cơ sở sản xuất (khi thuê sản xuất) là một mục trong Mẫu số 01.

Sai lầm thường gặp

  • Nhãn khác mẫu nhãn đã đính kèm bản tự công bố.
  • Dùng phiếu kiểm nghiệm quá 12 tháng tính đến ngày nộp, hoặc của phòng kiểm nghiệm không được chỉ định, không được công nhận ISO 17025.
  • Tự công bố cho sản phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố (Điều 6).
  • Đổi thành phần cấu tạo nhưng không tự công bố lại.

12 thuật ngữ trong thủ tục công bố sản phẩm

  • Tự công bố sản phẩm: doanh nghiệp tự công bố sản phẩm, công khai bản tự công bố và nộp một bản tới cơ quan tiếp nhận; được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố, không chờ duyệt (Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 5).
  • Bản tự công bố (Mẫu số 01): văn bản doanh nghiệp lập theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP, gồm thông tin doanh nghiệp, tên sản phẩm, thành phần, thời hạn sử dụng, quy cách đóng gói và chất liệu bao bì, cơ sở sản xuất (khi thuê sản xuất), mẫu nhãn và quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn an toàn thực phẩm sản phẩm đáp ứng.
  • Đăng ký bản công bố: thủ tục cho các nhóm sản phẩm tại Điều 6, như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học: cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ.
  • Bản công bố (Mẫu số 02): văn bản dùng khi đăng ký bản công bố.
  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (Mẫu số 03): văn bản cơ quan tiếp nhận cấp sau khi thẩm định hồ sơ đăng ký (Điều 8 khoản 2). Tự công bố không có giấy này.
  • Cơ quan tiếp nhận: với tự công bố là cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định; với đăng ký bản công bố là Bộ Y tế hoặc cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định, tùy nhóm sản phẩm (Điều 5, Điều 8).
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm: kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm. Dùng trong hồ sơ khi trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp (Điều 5 khoản 1 điểm b).
  • Phòng kiểm nghiệm được chỉ định / được công nhận ISO 17025: hai loại phòng kiểm nghiệm có phiếu kết quả được dùng cho hồ sơ công bố (Điều 5 khoản 1 điểm b).
  • Chỉ tiêu an toàn: chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành; nếu Bộ Y tế chưa quy định thì theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do doanh nghiệp công bố (Điều 5 khoản 1 điểm b).
  • Miễn tự công bố: sản phẩm, nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước (Điều 4 khoản 2).
  • Công bố lại: làm lại bản công bố khi sản phẩm đổi tên, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo; thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản (Điều 5 khoản 4, Điều 8 khoản 4).
  • Thông báo thay đổi: văn bản doanh nghiệp gửi cơ quan tiếp nhận khi có thay đổi không thuộc diện công bố lại; được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi (Điều 5 khoản 4).

Hỏi nhanh về tự công bố

Tự công bố sản phẩm có bắt buộc không?

Có, với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và các nhóm khác nêu tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Sản phẩm chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước, được miễn. Sản phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố (Điều 6) thì làm thủ tục đăng ký thay cho tự công bố.

Bản tự công bố do cơ quan nào cấp?

Không cơ quan nào cấp. Doanh nghiệp tự lập và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm. Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định tiếp nhận bản tự công bố để lưu hồ sơ và đăng tải tên doanh nghiệp, tên sản phẩm (Điều 5 khoản 2).

Có nộp tự công bố online được không?

Nghị định 15/2018 quy định nộp một bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan tiếp nhận (Điều 5 khoản 2 điểm a). Hình thức nộp cụ thể, kể cả nộp trực tuyến nếu địa phương có, cần tra trên cổng dịch vụ công của tỉnh nơi doanh nghiệp đặt cơ sở.

Ai đứng tên tự công bố khi thuê nhà máy gia công?

Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, thường là chủ thương hiệu. Mẫu bản tự công bố có mục ghi tên và địa chỉ cơ sở sản xuất khi thuê sản xuất (Mẫu số 01). Người tự công bố chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm (Điều 5 khoản 2 điểm b); nhà máy có thể hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ.

Sản phẩm nhập khẩu có tự công bố không?

Có, nếu thuộc nhóm phải tự công bố (Điều 4). Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng (Điều 5 khoản 3). Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu là một thủ tục riêng (Chương VI).

Làm sao kiểm tra một sản phẩm đã tự công bố chưa?

Tra trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận tại tỉnh nơi doanh nghiệp công bố, hoặc xem bản tự công bố doanh nghiệp đã công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang web của mình hay tại trụ sở (Điều 5 khoản 2).

Tự công bố khác đăng ký bản công bố thế nào?

Tự công bố: doanh nghiệp tự làm, được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố. Đăng ký bản công bố: cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (Điều 8). Xem bảng so sánh chi tiết.

Nên tự công bố vào lúc nào trong dự án?

Sau khi chốt công thức, quy cách bao bì và nhãn, và đã có phiếu kiểm nghiệm của mẫu đúng công thức đó. Đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo thì phải tự công bố lại (Điều 5 khoản 4).

Bạn đang làm sản phẩm nhãn riêng?

Nếu bạn đặt gia công sữa bột hoặc sản phẩm dinh dưỡng dạng bột, hồ sơ tự công bố nên được chuẩn bị song song với công thức và nhãn để không phải làm lại. Mẫu số 01 có mục ghi tên và địa chỉ cơ sở sản xuất khi thuê sản xuất, nên chủ sản phẩm thuê gia công có thể đứng tên tự công bố. Xem dịch vụ Đăng ký – công bố sản phẩm.

Gửi yêu cầu tư vấn Gọi 081 474 18 38 Zalo 0814741838

Bài viết mang tính tham khảo theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (đối chiếu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ngày 31/10/2026). Bài không thay thế tư vấn pháp lý cho từng sản phẩm. Trước khi nộp, hãy kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm nộp.

Bạn đang chuẩn bị một sản phẩm sữa bột hoặc dinh dưỡng?

Gửi cho NutriHealth vài thông tin ban đầu: loại sản phẩm, đối tượng sử dụng, số lượng dự kiến và thời điểm muốn ra mắt. Chưa đủ thông tin cũng không sao, bộ phận tư vấn sẽ hỏi thêm khi liên hệ lại.

Gửi yêu cầu tư vấn