Gia công OEM/ODM

Gia công OEM/ODM

Theo yêu cầu khách hàng

Dịch vụ trọn gói

Dịch vụ trọn gói

Tối ưu chi phí

Đối tác tin cậy

Đối tác tin cậy

Cùng nhau phát triển

Tự công bố hay đăng ký bản công bố: sản phẩm của bạn thuộc thủ tục nào?

Trả lời nhanh: Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, trong đó có sữa bột dinh dưỡng thông thường, thực hiện tự công bố. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia đặc biệt phải đăng ký bản công bố, tức là nộp hồ sơ để cơ quan nhà nước thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận.

Căn cứ đang áp dụng tháng 10/2026: Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực (Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Điều 1–2).

Bảng so sánh

Tự công bố Đăng ký bản công bố
Áp dụng cho Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia, chất hỗ trợ chế biến; dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp thực phẩm (Điều 4) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; thực phẩm dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia không thuộc danh mục được phép hoặc không đúng đối tượng sử dụng (Điều 6)
Mẫu văn bản Mẫu số 01 Phụ lục I Mẫu số 02 Phụ lục I
Hồ sơ chính Bản tự công bố + phiếu kết quả kiểm nghiệm trong 12 tháng (Điều 5 khoản 1) Bản công bố + phiếu kết quả kiểm nghiệm trong 12 tháng + bằng chứng khoa học về công dụng + giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu cơ sở thuộc diện phải cấp; với thực phẩm bảo vệ sức khỏe sản xuất trong nước: giấy chứng nhận đạt GMP (Điều 7 khoản 2)
Nơi nộp Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định (Điều 5 khoản 2) Bộ Y tế: thực phẩm bảo vệ sức khỏe và các phụ gia đặc biệt. Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định: thực phẩm dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng tuổi (Điều 8 khoản 1)
Cơ quan thẩm định trước? Không; cơ quan tiếp nhận lưu hồ sơ và đăng tên sản phẩm lên trang của mình Có; cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố theo Mẫu số 03
Được sản xuất, kinh doanh khi nào Ngay sau khi tự công bố (Điều 5 khoản 2 điểm b) Sau khi được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (Điều 6, Điều 8 khoản 2)
Thời hạn thẩm định Không có bước thẩm định; thời gian chủ yếu là kiểm nghiệm Kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 8 khoản 2): 21 ngày làm việc với thực phẩm bảo vệ sức khỏe; 07 ngày làm việc với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và các phụ gia đặc biệt nêu trên. Nếu cơ quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung (chỉ 01 lần), họ trả lời trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ bổ sung (Điều 8 khoản 3)
Công dụng và quảng cáo Hồ sơ không có phần chứng minh công dụng (Điều 5 khoản 1); mẫu nhãn là một phần của bản tự công bố (Mẫu số 01, mục III) Hồ sơ phải có bằng chứng khoa học chứng minh công dụng đã công bố (Điều 7). Trước khi quảng cáo phải đăng ký nội dung quảng cáo (Điều 26, Điều 27 khoản 1); nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng, tác dụng đã công bố (Điều 27 khoản 2)
Bảng so sánh tự công bố và đăng ký bản công bố theo Nghị định 15/2018: đối tượng áp dụng, mẫu văn bản, hồ sơ, nơi nộp, thẩm định trước, thời điểm được bán, bằng chứng công dụng
Nguồn: Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 4–8.

Hồ sơ đăng ký bản công bố (sản phẩm sản xuất trong nước): 7 việc cần có

  1. ☐ Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02, Phụ lục I, Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  2. ☐ Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp, của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
  3. ☐ Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố. Nếu dùng bằng chứng về thành phần, liều dùng hằng ngày của sản phẩm phải tối thiểu bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó nêu trong tài liệu.
  4. ☐ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nếu cơ sở thuộc đối tượng phải cấp.
  5. ☐ Với thực phẩm bảo vệ sức khỏe sản xuất trong nước: giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP.
  6. ☐ Mọi tài liệu bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài dịch sang tiếng Việt và công chứng; tài liệu còn hiệu lực tại thời điểm nộp.
  7. ☐ Biết cơ quan tiếp nhận (Bộ Y tế với thực phẩm bảo vệ sức khỏe; cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định với thực phẩm dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng tuổi) và dự trù thời hạn thẩm định: 21 ngày làm việc (thực phẩm bảo vệ sức khỏe) hoặc 07 ngày làm việc (các nhóm còn lại) kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý: nếu cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận chỉ được yêu cầu một lần và trả lời trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ bổ sung; sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu mà không bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị (Điều 8 khoản 3).

Ba câu hỏi để tự xếp nhóm

  1. Sản phẩm có được định vị là thực phẩm bảo vệ sức khỏe không? Nếu có, phải đăng ký bản công bố tại Bộ Y tế, hồ sơ cần bằng chứng khoa học về công dụng, và nếu sản xuất trong nước thì cơ sở phải có giấy chứng nhận GMP (Điều 6, 7, 8).
  2. Sản phẩm là thực phẩm dinh dưỡng y học hoặc dùng cho chế độ ăn đặc biệt? Nếu có, phải đăng ký bản công bố tại cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định (Điều 6, Điều 8 khoản 1 điểm b).
  3. Sản phẩm là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi? Nếu có, phải đăng ký bản công bố (Điều 6 khoản 2).

Không chắc sản phẩm thuộc nhóm nào? Hỏi cơ quan tiếp nhận hoặc người tư vấn pháp lý trước khi kiểm nghiệm, vì hồ sơ và nơi nộp khác nhau.

Hai hiểu lầm thường gặp

  • «Đăng ký thì uy tín hơn, nên đăng ký cho chắc.» Thủ tục do nhóm sản phẩm quyết định (Điều 4 và Điều 6), không do doanh nghiệp chọn.
  • «Tự công bố rồi thì ghi gì lên nhãn cũng được.» Mẫu nhãn được đính kèm ngay trong bản tự công bố (Mẫu số 01, mục III). Khi đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo thì phải tự công bố lại (Điều 5 khoản 4).

Khi đặt gia công

Chọn thủ tục ngay từ lúc lên công thức. Một sản phẩm dinh dưỡng dạng bột thông thường và một thực phẩm bảo vệ sức khỏe dạng bột có thể giống nhau về dạng, nhưng khác hồ sơ, khác thời gian ra thị trường, và khác yêu cầu với cơ sở sản xuất (GMP với thực phẩm bảo vệ sức khỏe). Xem hướng dẫn tự công bố từng bước và công bố sản phẩm sữa bột.

Gửi yêu cầu tư vấn Gọi 081 474 18 38 Zalo 0814741838

Bài viết mang tính tham khảo theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (đối chiếu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ngày 31/10/2026), không thay thế tư vấn pháp lý cho từng sản phẩm.