Phiếu kết quả kiểm nghiệm là căn cứ để công bố sản phẩm và ghi giá trị dinh dưỡng trên nhãn. Hiểu các nhóm chỉ tiêu giúp doanh nghiệp làm việc hiệu quả với nhà máy và phòng kiểm nghiệm.
Quy chuẩn tham chiếu
Với sản phẩm sữa dạng bột, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thường được tham chiếu là QCVN 5-2:2010/BYT (ban hành kèm Thông tư 31/2010/TT-BYT). Ngoài ra còn các quy chuẩn chung về kim loại nặng, độc tố vi nấm, vi sinh vật trong thực phẩm. Quy chuẩn có thể được cập nhật hoặc chuyển cơ quan quản lý; doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản hiện hành cho đúng nhóm sản phẩm.
Xác định quy chuẩn trước, rồi mới gửi mẫu
Nhiều lô mẫu phải kiểm lại vì gửi kiểm nghiệm khi chưa biết sản phẩm thuộc quy chuẩn nào. Làm theo thứ tự này:
- Xếp nhóm sản phẩm. Sữa bột, cream bột, whey bột, sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật thuộc phạm vi QCVN 5-2:2010/BYT (mục I.1). Thực phẩm chức năng nằm ngoài phạm vi quy chuẩn này (mục I.1). Sản phẩm pha trộn thêm nhiều thành phần có thể không còn đúng định nghĩa «sữa bột» của quy chuẩn (mục I.3.1), nên cần xác định lại nhóm trước khi kiểm.
- Lập danh mục chỉ tiêu. Gồm chỉ tiêu theo quy chuẩn chuyên ngành (với QCVN 5-2:2010/BYT: chỉ tiêu lý hóa, giới hạn chất nhiễm bẩn, chỉ tiêu vi sinh vật — Phụ lục I, II, III), chỉ tiêu theo các quy chuẩn chung về giới hạn ô nhiễm hóa học như QCVN 8-1:2011/BYT (độc tố vi nấm) và QCVN 8-2:2011/BYT (kim loại nặng), và chỉ tiêu bạn sẽ ghi trên nhãn.
- Thống nhất phương pháp thử và đơn vị với phòng kiểm nghiệm, để kết quả so được với quy chuẩn và với nhãn. Quy chuẩn cho phép dùng phương pháp thử có độ chính xác tương đương với phương pháp quy định (mục II.1.5).
- Gửi mẫu đúng lô, ghi tên mẫu và số lô khớp hồ sơ.
Các nhóm chỉ tiêu thường kiểm
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: đạm, chất béo, độ ẩm, đường, năng lượng… theo hồ sơ công bố.
- Vi sinh vật: tổng số vi sinh vật, nhóm gây bệnh theo quy chuẩn.
- Kim loại nặng: chì, cadimi, thủy ngân, asen… theo giới hạn quy định.
- Độc tố vi nấm: ví dụ aflatoxin M1 với sản phẩm từ sữa.
- Melamine: chỉ tiêu được quan tâm với sản phẩm sữa.
- Chỉ tiêu theo công dụng: hàm lượng hoạt chất, vitamin, khoáng chất đã công bố.
Kiểm nghiệm ở đâu?
Tại phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định cho mục đích công bố. Doanh nghiệp nên hỏi trước phòng kiểm nghiệm về phương pháp và thời gian trả kết quả.
Cách đọc phiếu kết quả
- Kiểm tra tên mẫu, số lô khớp với sản phẩm.
- So kết quả với mức công bố và giới hạn quy chuẩn.
- Ghi chú phương pháp thử và đơn vị đo.
Kiểm nghiệm định kỳ
Sau khi lưu hành, sản phẩm vẫn cần được kiểm soát chất lượng theo lô và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định. Xem an toàn thực phẩm và kiểm soát chất lượng.
Phiếu kiểm nghiệm dùng cho hồ sơ công bố cần đúng những gì?
Một phiếu kiểm nghiệm «đạt» chưa chắc dùng được cho hồ sơ. Trước khi gửi mẫu, kiểm năm điểm:
- Thời hạn: phiếu còn trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Phòng kiểm nghiệm: được chỉ định, hoặc được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025.
- Chỉ tiêu: đủ các chỉ tiêu an toàn theo quy chuẩn áp dụng cho nhóm sản phẩm, cộng các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu doanh nghiệp định công bố.
- Mẫu: đúng công thức sẽ bán. Mẫu thử nghiệm ở giai đoạn trước, nếu công thức đã đổi, không dùng được.
- Thông tin trên phiếu: tên mẫu, tên doanh nghiệp gửi mẫu khớp với bản công bố.
Kiểm nghiệm thường là bước chờ lâu nhất trong tự công bố. Gửi mẫu sau khi chốt công thức và bao bì giúp tránh kiểm lại. Xem quy trình tự công bố từng bước.
Bài viết mang tính tham khảo; danh mục chỉ tiêu cụ thể do phòng kiểm nghiệm và đơn vị tư vấn xác định theo sản phẩm.
Trao đổi với chuyên viên NutriHealth.
Câu hỏi thường gặp
Sữa bột theo quy chuẩn nào?
Thường tham chiếu QCVN 5-2:2010/BYT về sản phẩm sữa dạng bột, cùng các quy chuẩn chung về an toàn thực phẩm. Cần kiểm tra văn bản hiện hành.
Kiểm nghiệm mất bao lâu?
Tùy số chỉ tiêu và phòng kiểm nghiệm. Nên hỏi trước để lên kế hoạch công bố.
Giá trị dinh dưỡng trên nhãn có phải kiểm nghiệm không?
Giá trị ghi nhãn cần phù hợp kết quả kiểm nghiệm sản phẩm thực tế.
Trao đổi với chuyên viên Gọi 081 474 18 38 Zalo 0814741838
Cập nhật ngày 31/10/2026.




