<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Pháp lý – công bố &#8211; NutriHealth</title>
	<atom:link href="https://nutrihealth.com.vn/thu-vien/tin-tuc/phap-ly-cong-bo/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nutrihealth.com.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Sat, 31 Oct 2026 09:24:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.1.4</generator>

<image>
	<url>https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/cropped-icon-logo-nutri.png</url>
	<title>Pháp lý – công bố &#8211; NutriHealth</title>
	<link>https://nutrihealth.com.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Sữa bột theo tiêu chuẩn nào? QCVN 5-2:2010/BYT, TCVN 7979 và Codex</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/tieu-chuan-sua-bot-qcvn-tcvn.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 31 Oct 2026 09:22:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/tieu-chuan-sua-bot-qcvn-tcvn.html</guid>

					<description><![CDATA[Khi làm một sản phẩm sữa bột, doanh nghiệp sẽ gặp ba loại văn bản: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế Codex. Ba loại này có giá trị khác nhau. Hiểu đúng giúp bạn chốt công thức, chọn chỉ tiêu kiểm nghiệm và làm [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Khi làm một sản phẩm sữa bột, doanh nghiệp sẽ gặp ba loại văn bản: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế Codex. Ba loại này có giá trị khác nhau. Hiểu đúng giúp bạn chốt công thức, chọn chỉ tiêu kiểm nghiệm và làm hồ sơ công bố không phải làm lại.</p>
<h2>Trả lời ngắn</h2>
<ul>
<li><strong>QCVN là bắt buộc.</strong> Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để bắt buộc áp dụng (Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006, Điều 3 khoản 2). Với sữa dạng bột, quy chuẩn chuyên ngành là QCVN 5-2:2010/BYT.</li>
<li><strong>TCVN là tự nguyện.</strong> Tiêu chuẩn được công bố để tự nguyện áp dụng (Điều 3 khoản 1). Tiêu chuẩn quốc gia về sữa bột và cream bột mang số hiệu TCVN 7979; hãy tra phiên bản hiện hành trước khi viện dẫn.</li>
<li><strong>Codex</strong> là tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế của Ủy ban Codex Alimentarius (FAO/WHO). Với sữa bột là CXS 207-1999, Tiêu chuẩn cho sữa bột và cream bột.</li>
</ul>
<figure class="wp-block-image size-full"><img src="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/tieu-chuan-sua-bot-qcvn-tcvn-codex.png" alt="Sơ đồ ba tầng văn bản cho sữa bột: QCVN 5-2:2010/BYT bắt buộc, TCVN 7979 tự nguyện áp dụng, Codex CXS 207-1999 tiêu chuẩn quốc tế" width="1200" height="900" loading="lazy" decoding="async" style="max-width:100%;height:auto" class="wp-image-1981" srcset="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/tieu-chuan-sua-bot-qcvn-tcvn-codex.png 1200w, https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/tieu-chuan-sua-bot-qcvn-tcvn-codex-768x576.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption>Nguồn: QCVN 5-2:2010/BYT (TT 31/2010, mục I.1); Luật 68/2006 Điều 3; Codex CXS 207-1999.</figcaption></figure>
<h2>QCVN 5-2:2010/BYT áp dụng cho sản phẩm nào?</h2>
<p>Quy chuẩn được ban hành kèm Thông tư 31/2010/TT-BYT ngày 02/6/2010 của Bộ Y tế, có hiệu lực từ 01/01/2011. Theo phần Phạm vi điều chỉnh (mục I.1), quy chuẩn quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với «các sản phẩm sữa dạng bột, bao gồm sữa bột, cream bột, whey bột và sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật».</p>
<p>Quy chuẩn <strong>không áp dụng</strong> đối với các sản phẩm sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh, và thực phẩm chức năng (mục I.1). Bài này không bàn về sản phẩm cho trẻ dưới 36 tháng tuổi.</p>
<p>Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sữa dạng bột tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan (mục I.2).</p>
<h2>Các tên gọi được định nghĩa</h2>
<p>QCVN 5-2:2010/BYT định nghĩa (mục I.3):</p>
<ul>
<li><strong>Sữa bột</strong>: sản phẩm sữa được chế biến bằng cách loại bỏ nước ra khỏi sữa hoặc thêm, bớt một số thành phần của sữa nhưng giữ nguyên thành phần, đặc tính của sản phẩm và không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa nguyên liệu ban đầu; gồm sữa bột nguyên chất, sữa bột đã tách béo một phần và sữa bột gầy.</li>
<li><strong>Cream bột</strong>.</li>
<li><strong>Sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật</strong>.</li>
<li><strong>Whey bột</strong>.</li>
</ul>
<p>Điều này quan trọng khi đặt tên sản phẩm. Một công thức pha trộn nhiều thành phần (đường, ngũ cốc, đạm thực vật, vi chất) có thể không còn đúng tên «sữa bột» theo định nghĩa. Khi đó tên trên nhãn và nhóm sản phẩm trong hồ sơ công bố phải được chọn lại cho đúng. Hãy chốt việc này ngay ở bước xây dựng công thức.</p>
<h2>Quy chuẩn yêu cầu những nhóm nội dung nào?</h2>
<p>Theo cấu trúc của QCVN 5-2:2010/BYT:</p>
<ol>
<li><strong>Chỉ tiêu lý hóa</strong> (mục II.1.1, Phụ lục I).</li>
<li><strong>Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn</strong> (mục II.1.2, Phụ lục II).</li>
<li><strong>Chỉ tiêu vi sinh vật</strong> (mục II.1.3, Phụ lục III).</li>
<li><strong>Phụ gia</strong>: danh mục phụ gia được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành (mục II.1.4).</li>
<li><strong>Phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử</strong> (mục II.1.5–1.7, Phụ lục IV).</li>
<li><strong>Ghi nhãn</strong> (mục II.2).</li>
<li><strong>Quy định về quản lý</strong>: công bố hợp quy và kiểm tra (mục III).</li>
</ol>
<p>Bài này không chép mức giới hạn. Mức cụ thể phải đọc từ văn bản gốc, và đối chiếu thêm các quy chuẩn chung về giới hạn ô nhiễm ban hành sau, như QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm (ban hành kèm Thông tư 02/2011/TT-BYT). Phòng kiểm nghiệm và đơn vị tư vấn sẽ chọn đúng bộ chỉ tiêu theo sản phẩm của bạn.</p>
<h2>Một văn bản 2010, đọc thế nào cho đúng năm 2026?</h2>
<p>QCVN 5-2:2010/BYT viện dẫn một số văn bản đã được thay thế. Hai điểm cần lưu ý:</p>
<ul>
<li><strong>Nhãn</strong>: quy chuẩn dẫn Nghị định 89/2006/NĐ-CP (mục II.2). Văn bản đang áp dụng về nhãn hàng hóa hiện nay là Nghị định 37/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 23/01/2026; Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa hết hiệu lực từ 01/07/2026 (Nghị định 37/2026, Điều 97). Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/thiet-ke-nhan-sua-bot-dung-quy-dinh.html">thiết kế nhãn sữa bột đúng quy định</a>.</li>
<li><strong>Công bố</strong>: quy chuẩn nói «công bố hợp quy» (mục III.1). Thủ tục công bố cho thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn hiện thực hiện theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP: tự công bố, hoặc đăng ký bản công bố với các nhóm tại Điều 6. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/tu-cong-bo-san-pham-thuc-pham.html">tự công bố sản phẩm thực phẩm</a>.</li>
</ul>
<p>Nguyên tắc: yêu cầu kỹ thuật lấy từ quy chuẩn; thủ tục lấy từ văn bản thủ tục đang hiệu lực.</p>
<h2>TCVN 7979 và Codex dùng để làm gì?</h2>
<p>Tiêu chuẩn Codex CXS 207-1999 (ban hành 1999, sửa đổi gần nhất 2023) áp dụng cho sữa bột và cream bột dùng trực tiếp hoặc để chế biến tiếp (mục 1). Tiêu chuẩn mô tả sữa bột và cream bột là sản phẩm sữa thu được bằng cách loại bớt một phần nước khỏi sữa hoặc cream; hàm lượng béo và/hoặc đạm có thể được điều chỉnh nhưng không làm thay đổi tỷ lệ whey protein/casein (mục 2) — cùng tinh thần với định nghĩa trong QCVN 5-2:2010/BYT.</p>
<p>Codex chia sản phẩm thành bốn loại theo hàm lượng chất béo sữa (mục 3.2):</p>
<table>
<thead>
<tr>
<th>Loại</th>
<th>Chất béo sữa</th>
<th>Nước tối đa</th>
<th>Đạm sữa trong chất khô không béo, tối thiểu</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td>Cream bột</td>
<td>tối thiểu 42%</td>
<td>5%</td>
<td>34%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sữa bột nguyên chất</td>
<td>từ 26% đến dưới 42%</td>
<td>5%</td>
<td>34%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sữa bột tách béo một phần</td>
<td>trên 1,5% đến dưới 26%</td>
<td>5%</td>
<td>34%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sữa bột gầy</td>
<td>tối đa 1,5%</td>
<td>5%</td>
<td>34%</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>(Tỷ lệ theo khối lượng; hàm lượng nước không tính nước kết tinh của lactose.)</p>
<p>Doanh nghiệp có thể dùng TCVN hoặc Codex để:</p>
<ul>
<li>viết <strong>tiêu chuẩn cơ sở</strong> cho nguyên liệu sữa nền khi mua hàng;</li>
<li>thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật với nhà cung cấp nước ngoài;</li>
<li>chuẩn bị hồ sơ khi tính đến <strong>xuất khẩu</strong>: đối chiếu thêm Codex và quy định của nước nhập khẩu.</li>
</ul>
<h2>Doanh nghiệp đặt gia công nên làm gì?</h2>
<ol>
<li>Xác định sản phẩm có thuộc phạm vi QCVN 5-2:2010/BYT không, hay thuộc nhóm khác.</li>
<li>Chốt tên gọi trên nhãn khớp với định nghĩa.</li>
<li>Yêu cầu nhà máy và phòng kiểm nghiệm lập danh mục chỉ tiêu theo quy chuẩn áp dụng, rồi mới kiểm nghiệm. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/kiem-nghiem-sua-bot-chi-tieu.html">kiểm nghiệm sữa bột: kiểm những chỉ tiêu nào</a>.</li>
<li>Ghi rõ trong hợp đồng ai chịu trách nhiệm đối chiếu quy chuẩn ở từng bước.</li>
</ol>
<h2>10 thuật ngữ khi đọc tiêu chuẩn sữa bột</h2>
<ul>
<li><strong>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN):</strong> quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để bắt buộc áp dụng (Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Điều 3 khoản 2). Ví dụ QCVN 5-2:2010/BYT do Bộ Y tế ban hành.</li>
<li><strong>Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN):</strong> tiêu chuẩn được công bố để tự nguyện áp dụng (Điều 3 khoản 1; Điều 10).</li>
<li><strong>Codex (Codex Alimentarius):</strong> bộ tiêu chuẩn, quy phạm thực phẩm quốc tế do Ủy ban Codex của FAO và WHO xây dựng.</li>
<li><strong>Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS):</strong> tiêu chuẩn do tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp hoặc tổ chức xã hội – nghề nghiệp xây dựng và công bố (Điều 10, Điều 11 khoản 3).</li>
<li><strong>Phạm vi điều chỉnh:</strong> phần đầu văn bản nói văn bản áp dụng cho sản phẩm nào và không áp dụng cho sản phẩm nào. Luôn đọc phần này trước.</li>
<li><strong>Chỉ tiêu lý hóa:</strong> nhóm chỉ tiêu được quy định riêng trong quy chuẩn (với QCVN 5-2:2010/BYT là Phụ lục I).</li>
<li><strong>Chất nhiễm bẩn / ô nhiễm hóa học:</strong> nhóm giới hạn tối đa được quy định trong quy chuẩn chuyên ngành (QCVN 5-2:2010/BYT, Phụ lục II) và trong các quy chuẩn chung như QCVN 8-1:2011/BYT (độc tố vi nấm), QCVN 8-2:2011/BYT (kim loại nặng).</li>
<li><strong>Giới hạn tối đa:</strong> mức cao nhất được phép của một chất hoặc vi sinh vật trong sản phẩm theo quy chuẩn.</li>
<li><strong>Phương pháp thử:</strong> cách phòng kiểm nghiệm đo một chỉ tiêu. Kết quả chỉ so sánh được khi cùng phương pháp và đơn vị.</li>
<li><strong>Viện dẫn:</strong> khi một văn bản dẫn tới văn bản khác. Văn bản được viện dẫn có thể đã được thay thế, cần kiểm tra bản còn hiệu lực.</li>
</ul>
<h2>Hỏi nhanh về tiêu chuẩn sữa bột</h2>
<h3>QCVN 5-2:2010/BYT còn hiệu lực không?</h3>
<p>Thông tư 31/2010/TT-BYT ban hành QCVN 5-2:2010/BYT đang ở trạng thái «Còn hiệu lực» trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (kiểm ngày 31/10/2026). Một số văn bản mà quy chuẩn viện dẫn (về nhãn, về thủ tục công bố hợp quy) là văn bản cũ, nên khi làm hồ sơ cần đối chiếu văn bản đang áp dụng.</p>
<h3>Sữa bột có bắt buộc theo TCVN không?</h3>
<p>Tiêu chuẩn được công bố để tự nguyện áp dụng; quy chuẩn kỹ thuật mới bắt buộc áp dụng (Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Điều 3). TCVN hữu ích khi viết tiêu chuẩn cơ sở và khi làm việc với đối tác nước ngoài.</p>
<h3>Sản phẩm pha trộn có sữa bột, ngũ cốc, vi chất có theo QCVN 5-2 không?</h3>
<p>Không mặc nhiên. QCVN 5-2 áp dụng cho sữa bột, cream bột, whey bột và sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật, và định nghĩa «sữa bột» là sản phẩm giữ nguyên thành phần, đặc tính và tỷ lệ whey protein/casein của sữa nguyên liệu (mục I.1, I.3.1). Sản phẩm pha trộn cần được xếp đúng nhóm, và tên trên nhãn phải khớp nhóm đó.</p>
<h3>Whey bột theo quy chuẩn nào?</h3>
<p>Whey bột nằm trong phạm vi QCVN 5-2:2010/BYT (mục I.1, I.3.4). Khi mua whey làm nguyên liệu, nên yêu cầu nhà cung cấp phiếu phân tích theo lô và đối chiếu với tiêu chuẩn cơ sở của bạn.</p>
<h3>Sữa cho trẻ dưới 36 tháng có theo quy chuẩn này không?</h3>
<p>Không. Quy chuẩn không áp dụng đối với sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi và sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh (mục I.1). Các sản phẩm này theo quy định riêng.</p>
<h3>Làm hàng xuất khẩu thì theo tiêu chuẩn nào?</h3>
<p>Hàng xuất khẩu phải phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng và các điều ước, thỏa thuận quốc tế liên quan (Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2). Hãy xác định thị trường trước khi chốt công thức và bao bì.</p>
<p><em>Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Luôn đối chiếu văn bản gốc còn hiệu lực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.</em></p>
<p><strong>Bạn đang có ý tưởng sản phẩm?</strong> <a href="https://nutrihealth.com.vn/ban-yeu-cau-san-pham-gia-cong-sua-bot.html">Gửi bản yêu cầu sản phẩm</a>, chuyên viên NutriHealth sẽ cùng bạn xác định quy chuẩn và bộ chỉ tiêu cần chuẩn bị.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he?nguon=TS-31102026-038">Gửi yêu cầu tư vấn</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><script type="application/ld+json">{"@context":"https://schema.org","@type":"FAQPage","mainEntity":[{"@type":"Question","name":"QCVN 5-2:2010/BYT còn hiệu lực không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Thông tư 31/2010/TT-BYT ban hành QCVN 5-2:2010/BYT đang ở trạng thái «Còn hiệu lực» trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (kiểm ngày 31/10/2026). Một số văn bản mà quy chuẩn viện dẫn (về nhãn, về thủ tục công bố hợp quy) là văn bản cũ, nên khi làm hồ sơ cần đối chiếu văn bản đang áp dụng."}},{"@type":"Question","name":"Sữa bột có bắt buộc theo TCVN không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Tiêu chuẩn được công bố để tự nguyện áp dụng; quy chuẩn kỹ thuật mới bắt buộc áp dụng (Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Điều 3). TCVN hữu ích khi viết tiêu chuẩn cơ sở và khi làm việc với đối tác nước ngoài."}},{"@type":"Question","name":"Sản phẩm pha trộn có sữa bột, ngũ cốc, vi chất có theo QCVN 5-2 không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Không mặc nhiên. QCVN 5-2 áp dụng cho sữa bột, cream bột, whey bột và sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật, và định nghĩa «sữa bột» là sản phẩm giữ nguyên thành phần, đặc tính và tỷ lệ whey protein/casein của sữa nguyên liệu (mục I.1, I.3.1). Sản phẩm pha trộn cần được xếp đúng nhóm, và tên trên nhãn phải khớp nhóm đó."}},{"@type":"Question","name":"Whey bột theo quy chuẩn nào?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Whey bột nằm trong phạm vi QCVN 5-2:2010/BYT (mục I.1, I.3.4). Khi mua whey làm nguyên liệu, nên yêu cầu nhà cung cấp phiếu phân tích theo lô và đối chiếu với tiêu chuẩn cơ sở của bạn."}},{"@type":"Question","name":"Sữa cho trẻ dưới 36 tháng có theo quy chuẩn này không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Không. Quy chuẩn không áp dụng đối với sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi và sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh (mục I.1). Các sản phẩm này theo quy định riêng."}},{"@type":"Question","name":"Làm hàng xuất khẩu thì theo tiêu chuẩn nào?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Hàng xuất khẩu phải phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng và các điều ước, thỏa thuận quốc tế liên quan (Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2). Hãy xác định thị trường trước khi chốt công thức và bao bì."}}]}</script></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>GMP, HACCP, ISO 22000 là gì? Khác nhau thế nào với nhà máy thực phẩm</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/gmp-iso-22000-haccp-la-gi.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 31 Oct 2026 09:22:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/gmp-iso-22000-haccp-la-gi.html</guid>

					<description><![CDATA[Trả lời nhanh: GMP là các thực hành tốt về nhà xưởng, vệ sinh, con người và quy trình. HACCP là phương pháp phân tích mối nguy và kiểm soát tại các điểm kiểm soát tới hạn. ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế quy định yêu cầu đối với hệ thống quản lý an [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trả lời nhanh:</strong> GMP là các thực hành tốt về nhà xưởng, vệ sinh, con người và quy trình. HACCP là phương pháp phân tích mối nguy và kiểm soát tại các điểm kiểm soát tới hạn. ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế quy định yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. FSSC 22000 là chương trình chứng nhận dựa trên ISO 22000, có thêm chương trình tiên quyết theo ngành và yêu cầu bổ sung. Chúng bổ sung cho nhau, không thay thế công bố từng sản phẩm.</p>
<h2>Bốn khái niệm trong một bảng</h2>
<table>
<thead>
<tr>
<th></th>
<th>Là gì</th>
<th>Trả lời câu hỏi</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td><strong>GMP</strong> (Thực hành sản xuất tốt)</td>
<td>Điều kiện nền: nhà xưởng, thiết bị, vệ sinh, sức khỏe và thao tác của người làm, kiểm soát nguyên liệu, bảo quản</td>
<td>Nơi sản xuất có sạch, có trật tự không?</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>HACCP</strong></td>
<td>Phương pháp phân tích mối nguy và kiểm soát tại điểm tới hạn</td>
<td>Ở bước nào có thể sinh nguy hại, và kiểm soát thế nào?</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>ISO 22000</strong></td>
<td>Tiêu chuẩn quốc tế quy định yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, cho mọi tổ chức trong chuỗi thực phẩm</td>
<td>Cả tổ chức có quản lý an toàn thực phẩm một cách có hệ thống không?</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>FSSC 22000</strong></td>
<td>Chương trình chứng nhận dựa trên ISO 22000, dùng bộ ISO 22002 cho chương trình tiên quyết theo ngành, cộng yêu cầu bổ sung; được GFSI công nhận</td>
<td>Hệ thống có đáp ứng một chương trình chứng nhận được GFSI công nhận không?</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>GMP: nền móng</h2>
<p>GMP là tập hợp các điều kiện và thao tác tối thiểu để sản xuất sạch và nhất quán. Bộ nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm của Codex (CXC 1-1969) gọi nhóm này là thực hành vệ sinh tốt (GHPs): các biện pháp và điều kiện cơ bản áp dụng tại bất kỳ bước nào trong chuỗi thực phẩm để tạo ra thực phẩm an toàn và phù hợp. Văn bản này có các chương riêng về thiết kế cơ sở và thiết bị; đào tạo; bảo trì, làm sạch, khử trùng và kiểm soát động vật gây hại; vệ sinh cá nhân; kiểm soát vận hành; vận chuyển.</p>
<p>Tại Việt Nam, cần phân biệt hai loại:</p>
<ul>
<li><strong>GMP/GHP theo nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm</strong> (gốc là Codex CXC 1-1969 và các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng). Khi nhà máy đưa giấy chứng nhận loại này, hãy xem tiêu chuẩn và năm ban hành ghi trên giấy, tổ chức cấp, phạm vi và hiệu lực.</li>
<li><strong>GMP cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe</strong> theo Thông tư 18/2019/TT-BYT của Bộ Y tế (hiệu lực từ 17/07/2019). Đây là điều kiện bắt buộc với cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 11 khoản 2 và Chương IX; hồ sơ đăng ký bản công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe sản xuất trong nước phải có giấy chứng nhận GMP — Điều 7 khoản 2 điểm đ).</li>
</ul>
<p>Hai loại này không thay thế nhau. Khi một nhà máy nói «có GMP», hãy hỏi: GMP theo văn bản nào, ai cấp, phạm vi gì.</p>
<h2>HACCP: 7 nguyên tắc</h2>
<p>Theo Codex CXC 1-1969 (bản sửa đổi gần nhất 2022, mục 17), hệ thống HACCP được thiết kế, thẩm định và áp dụng theo 7 nguyên tắc:</p>
<ol>
<li>Tiến hành phân tích mối nguy và xác định biện pháp kiểm soát.</li>
<li>Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP).</li>
<li>Thiết lập giới hạn tới hạn đã được thẩm định.</li>
<li>Thiết lập hệ thống giám sát việc kiểm soát các CCP.</li>
<li>Thiết lập hành động khắc phục khi giám sát cho thấy có sai lệch so với giới hạn tới hạn tại một CCP.</li>
<li>Thẩm định kế hoạch HACCP, sau đó thiết lập thủ tục kiểm tra xác nhận để khẳng định hệ thống HACCP vận hành như dự định.</li>
<li>Thiết lập hồ sơ tài liệu cho mọi thủ tục và ghi chép phù hợp với các nguyên tắc này và việc áp dụng chúng.</li>
</ol>
<figure class="wp-block-image size-full"><img src="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/haccp-7-nguyen-tac-codex.png" alt="Infographic 7 nguyên tắc HACCP theo Codex CXC 1-1969 mục 17: phân tích mối nguy, xác định điểm kiểm soát tới hạn, giới hạn tới hạn đã thẩm định, giám sát, hành động khắc phục, thẩm định và kiểm tra xác nhận, hồ sơ tài liệu" width="1200" height="900" loading="lazy" decoding="async" style="max-width:100%;height:auto" class="wp-image-1979" srcset="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/haccp-7-nguyen-tac-codex.png 1200w, https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/haccp-7-nguyen-tac-codex-768x576.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption>Nguồn: Codex Alimentarius CXC 1-1969 (sửa đổi 2022), mục 17.</figcaption></figure>
<p>Codex cũng lưu ý: trước khi áp dụng HACCP, cơ sở cần có các chương trình tiên quyết, gồm GHPs, được thiết lập đầy đủ (mục 18).</p>
<p>Ví dụ trong sản xuất sữa bột theo phối trộn khô, các điểm thường được xem xét gồm kiểm nguyên liệu đầu vào, rây và dò kim loại, độ kín bao bì. Điểm nào là CCP do đội HACCP của từng nhà máy xác định.</p>
<h2>ISO 22000 và FSSC 22000</h2>
<p>ISO 22000:2018 có tên «Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm — Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm». Theo ISO, tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, nhằm giúp các tổ chức trong chuỗi thực phẩm cung cấp sản phẩm và dịch vụ an toàn một cách nhất quán. Phiên bản 2018 được ISO rà soát và xác nhận năm 2023, có bản sửa đổi ISO 22000:2018/Amd 1:2024.</p>
<p>FSSC 22000 là chương trình chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Theo FSSC, chương trình dựa trên ISO 22000, dùng bộ ISO 22002 cho chương trình tiên quyết theo từng ngành, và được Sáng kiến An toàn Thực phẩm Toàn cầu (GFSI) công nhận. Một số khách hàng, nhà phân phối hoặc thị trường xuất khẩu có thể yêu cầu loại chứng nhận này; hãy hỏi rõ yêu cầu của bên mua trước khi chọn nhà máy.</p>
<h2>Chứng nhận nào bắt buộc?</h2>
<ul>
<li>Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có <strong>Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm</strong> khi hoạt động, trừ các trường hợp tại khoản 1 Điều 12 (Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 11 khoản 1).</li>
<li>Theo Điều 12 khoản 1 điểm k, cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương <strong>còn hiệu lực</strong> thì không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện; các cơ sở này vẫn phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng (Điều 12 khoản 2).</li>
<li>Cơ sở sản xuất <strong>thực phẩm bảo vệ sức khỏe</strong> phải tuân thủ yêu cầu GMP (Điều 11 khoản 2; Thông tư 18/2019/TT-BYT).</li>
<li>Ngoài phần bắt buộc, chứng nhận còn là yêu cầu thương mại: khách hàng, nhà phân phối, chuỗi bán lẻ, thị trường xuất khẩu có thể đòi chứng nhận cụ thể.</li>
</ul>
<h2>Chứng nhận không nói điều gì?</h2>
<ul>
<li>Không thay cho kiểm nghiệm và công bố <strong>từng sản phẩm</strong>.</li>
<li>Chỉ có giá trị trong <strong>phạm vi</strong> ghi trên giấy và tại <strong>địa chỉ</strong> được chứng nhận.</li>
<li>Không phải lời hứa về công dụng của sản phẩm.</li>
</ul>
<h2>7 điểm khi đọc giấy chứng nhận của một nhà máy</h2>
<ol>
<li>☐ <strong>Tên pháp nhân</strong> trên giấy trùng tên công ty bạn sẽ ký hợp đồng.</li>
<li>☐ <strong>Địa chỉ</strong> được chứng nhận đúng là nơi sẽ sản xuất hàng của bạn.</li>
<li>☐ <strong>Tiêu chuẩn hoặc văn bản</strong> chứng nhận ghi rõ tên và phiên bản (ví dụ GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Thông tư 18/2019/TT-BYT, hay một chứng nhận hệ thống như HACCP, ISO 22000, FSSC 22000).</li>
<li>☐ <strong>Phạm vi</strong> có bao gồm loại sản phẩm và dạng sản phẩm của bạn.</li>
<li>☐ <strong>Hiệu lực</strong>: ngày cấp, ngày hết hạn, còn đủ thời gian cho dự án.</li>
<li>☐ <strong>Tổ chức chứng nhận</strong> có thật và tra được; đối chiếu số giấy với tổ chức đó.</li>
<li>☐ Nhà máy cho xem <strong>bản gốc</strong> hoặc bản sao có xác nhận, không chỉ hình ảnh logo.</li>
</ol>
<h2>10 thuật ngữ khi đọc chứng nhận của nhà máy</h2>
<p>Bảy thuật ngữ đầu theo định nghĩa của Codex CXC 1-1969 (Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm).</p>
<ul>
<li><strong>Mối nguy:</strong> tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm có khả năng gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.</li>
<li><strong>Điểm kiểm soát tới hạn (CCP):</strong> một bước mà tại đó áp dụng biện pháp kiểm soát thiết yếu để kiểm soát một mối nguy đáng kể trong hệ thống HACCP.</li>
<li><strong>Giới hạn tới hạn:</strong> tiêu chí quan sát hoặc đo được, gắn với biện pháp kiểm soát tại một CCP, dùng để tách thực phẩm chấp nhận được với không chấp nhận được.</li>
<li><strong>Chương trình tiên quyết (PRP):</strong> các chương trình gồm thực hành vệ sinh tốt, thực hành nông nghiệp tốt, thực hành sản xuất tốt và các thực hành khác như đào tạo, truy xuất nguồn gốc, tạo điều kiện môi trường và vận hành cơ bản làm nền cho việc áp dụng HACCP.</li>
<li><strong>Hành động khắc phục:</strong> mọi hành động khi có sai lệch, để lấy lại kiểm soát, cách ly và quyết định xử lý sản phẩm bị ảnh hưởng (nếu có), và ngăn hoặc giảm sai lệch tái diễn.</li>
<li><strong>Giám sát:</strong> chuỗi quan sát hoặc đo lường có kế hoạch các thông số kiểm soát, để đánh giá biện pháp kiểm soát có đang trong tầm kiểm soát không.</li>
<li><strong>Thẩm định (validation) và kiểm tra xác nhận (verification):</strong> thẩm định là thu bằng chứng rằng biện pháp kiểm soát, nếu làm đúng, có khả năng kiểm soát mối nguy tới kết quả xác định; kiểm tra xác nhận là áp dụng phương pháp, thủ tục, phép thử và đánh giá khác, ngoài giám sát, để xác định biện pháp kiểm soát có đang vận hành như dự định không.</li>
<li><strong>Tổ chức chứng nhận:</strong> đơn vị đánh giá nhà máy và cấp giấy chứng nhận theo một tiêu chuẩn hoặc chương trình. Tên tổ chức ghi trên giấy; nên đối chiếu với chính tổ chức đó.</li>
<li><strong>Phạm vi chứng nhận:</strong> phần ghi trên giấy về sản phẩm, hoạt động và địa điểm được chứng nhận. Hãy kiểm sản phẩm của bạn có nằm trong phạm vi này không.</li>
<li><strong>Đánh giá giám sát:</strong> các lần đánh giá định kỳ của tổ chức chứng nhận trong thời hạn giấy chứng nhận. Lịch và điều kiện duy trì ghi trên giấy hoặc trong hợp đồng chứng nhận.</li>
</ul>
<h2>Hỏi nhanh về GMP, HACCP, ISO 22000</h2>
<h3>HACCP và ISO 22000 khác nhau thế nào?</h3>
<p>HACCP là phương pháp phân tích mối nguy và kiểm soát tại các điểm kiểm soát tới hạn, theo 7 nguyên tắc của Codex CXC 1-1969. ISO 22000:2018 là tiêu chuẩn quốc tế quy định yêu cầu đối với cả hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của một tổ chức trong chuỗi thực phẩm.</p>
<h3>ISO 22000 có bắt buộc không?</h3>
<p>Nghị định 15/2018/NĐ-CP không bắt buộc riêng chứng nhận ISO 22000. Điều bắt buộc là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 11 khoản 1). Theo Điều 12 khoản 1 điểm k, cơ sở có chứng nhận ISO 22000 (hoặc GMP, HACCP, IFS, BRC, FSSC 22000, tương đương) còn hiệu lực thì không thuộc diện cấp giấy này, nhưng vẫn phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (Điều 12 khoản 2).</p>
<h3>Có GMP thì có sản xuất được thực phẩm bảo vệ sức khỏe không?</h3>
<p>Chỉ khi đó là GMP theo Thông tư 18/2019/TT-BYT dành cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 11 khoản 2). GMP/GHP theo nguyên tắc vệ sinh chung không thay cho điều kiện này.</p>
<h3>Giấy chứng nhận có thời hạn bao lâu?</h3>
<p>Tùy tiêu chuẩn và tổ chức chứng nhận. Thời hạn và lịch đánh giá giám sát ghi trên giấy hoặc trong hợp đồng chứng nhận. Luôn kiểm ngày hết hạn.</p>
<h3>Nhà máy có chứng nhận thì sản phẩm của tôi có cần kiểm nghiệm không?</h3>
<p>Có. Chứng nhận nói về hệ thống và điều kiện sản xuất. Sản phẩm vẫn phải tự công bố hoặc đăng ký bản công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (trừ trường hợp được miễn tại Điều 4 khoản 2), và hồ sơ tự công bố cần phiếu kết quả kiểm nghiệm trong thời hạn 12 tháng (Điều 5 khoản 1).</p>
<h3>Chứng nhận FSSC 22000 cần khi nào?</h3>
<p>Khi khách hàng, chuỗi bán lẻ hoặc thị trường xuất khẩu yêu cầu. FSSC 22000 là chương trình chứng nhận dựa trên ISO 22000, được GFSI công nhận (fssc.com). Nghị định 15/2018/NĐ-CP không bắt buộc riêng chứng nhận này; nó là một trong các chứng nhận nêu tại Điều 12 khoản 1 điểm k.</p>
<h2>Đang chọn nhà máy gia công?</h2>
<p>Hãy xin bản sao các giấy chứng nhận và đối chiếu với tổ chức cấp trước khi ký. Xem cách một nhà máy trình bày số giấy, tổ chức cấp, phạm vi và hiệu lực tại trang <a href="https://nutrihealth.com.vn/an-toan-thuc-pham-kiem-soat-chat-luong">An toàn thực phẩm và kiểm soát chất lượng</a>, và <a href="https://nutrihealth.com.vn/tieu-chi-chon-don-vi-gia-cong-sua-bot.html">10 tiêu chí chọn đơn vị gia công</a>.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he?nguon=TS-31102026-029">Gửi yêu cầu tư vấn</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><em>Bài viết mang tính tham khảo theo tiêu chuẩn và văn bản công khai đến tháng 10/2026, không thay thế tư vấn pháp lý.</em></p>
<p><script type="application/ld+json">{"@context":"https://schema.org","@type":"FAQPage","mainEntity":[{"@type":"Question","name":"HACCP và ISO 22000 khác nhau thế nào?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"HACCP là phương pháp phân tích mối nguy và kiểm soát tại các điểm kiểm soát tới hạn, theo 7 nguyên tắc của Codex CXC 1-1969. ISO 22000:2018 là tiêu chuẩn quốc tế quy định yêu cầu đối với cả hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của một tổ chức trong chuỗi thực phẩm."}},{"@type":"Question","name":"ISO 22000 có bắt buộc không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Nghị định 15/2018/NĐ-CP không bắt buộc riêng chứng nhận ISO 22000. Điều bắt buộc là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 11 khoản 1). Theo Điều 12 khoản 1 điểm k, cơ sở có chứng nhận ISO 22000 (hoặc GMP, HACCP, IFS, BRC, FSSC 22000, tương đương) còn hiệu lực thì không thuộc diện cấp giấy này, nhưng vẫn phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (Điều 12 khoản 2)."}},{"@type":"Question","name":"Có GMP thì có sản xuất được thực phẩm bảo vệ sức khỏe không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Chỉ khi đó là GMP theo Thông tư 18/2019/TT-BYT dành cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 11 khoản 2). GMP/GHP theo nguyên tắc vệ sinh chung không thay cho điều kiện này."}},{"@type":"Question","name":"Giấy chứng nhận có thời hạn bao lâu?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Tùy tiêu chuẩn và tổ chức chứng nhận. Thời hạn và lịch đánh giá giám sát ghi trên giấy hoặc trong hợp đồng chứng nhận. Luôn kiểm ngày hết hạn."}},{"@type":"Question","name":"Nhà máy có chứng nhận thì sản phẩm của tôi có cần kiểm nghiệm không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Có. Chứng nhận nói về hệ thống và điều kiện sản xuất. Sản phẩm vẫn phải tự công bố hoặc đăng ký bản công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (trừ trường hợp được miễn tại Điều 4 khoản 2), và hồ sơ tự công bố cần phiếu kết quả kiểm nghiệm trong thời hạn 12 tháng (Điều 5 khoản 1)."}},{"@type":"Question","name":"Chứng nhận FSSC 22000 cần khi nào?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Khi khách hàng, chuỗi bán lẻ hoặc thị trường xuất khẩu yêu cầu. FSSC 22000 là chương trình chứng nhận dựa trên ISO 22000, được GFSI công nhận (fssc.com). Nghị định 15/2018/NĐ-CP không bắt buộc riêng chứng nhận này; nó là một trong các chứng nhận nêu tại Điều 12 khoản 1 điểm k."}}]}</script></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kinh doanh sữa bột cần giấy tờ gì?</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/kinh-doanh-sua-bot-can-giay-to-gi.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 31 Oct 2026 05:41:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/?p=1765</guid>

					<description><![CDATA[Trả lời nhanh: Kinh doanh sữa bột ở Việt Nam thường cần năm nhóm việc: (1) đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh với ngành nghề phù hợp; (2) đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm, có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nếu thuộc diện phải có; (3) công bố [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trả lời nhanh:</strong> Kinh doanh sữa bột ở Việt Nam thường cần năm nhóm việc: (1) đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh với ngành nghề phù hợp; (2) đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm, có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nếu thuộc diện phải có; (3) công bố sản phẩm trước khi bán; (4) nhãn đúng quy định; (5) quảng cáo đúng luật. Việc cụ thể phụ thuộc bạn sản xuất, làm thương hiệu riêng qua gia công, hay chỉ phân phối.</p>
<h2>Trước hết: bạn kinh doanh theo mô hình nào?</h2>
<table>
<thead>
<tr>
<th>Mô hình</th>
<th>Việc chính phải lo</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td>Phân phối, bán lại sữa bột đóng gói của thương hiệu khác</td>
<td>Đăng ký ngành bán buôn/bán lẻ phù hợp; kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng vẫn phải tuân thủ điều kiện an toàn thực phẩm tương ứng</td>
</tr>
<tr>
<td>Làm thương hiệu sữa bột riêng, thuê nhà máy gia công</td>
<td>Đăng ký ngành nghề; đứng tên công bố sản phẩm; chịu trách nhiệm nhãn và quảng cáo; chọn nhà máy đủ điều kiện</td>
</tr>
<tr>
<td>Tự sản xuất</td>
<td>Thêm ngành sản xuất; giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ khi đã có một chứng nhận hệ thống thuộc diện không phải cấp; kiểm soát chất lượng tại nhà máy</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Xem thêm <a href="https://nutrihealth.com.vn/phan-phoi-hay-sua-nhan-rieng.html">nên phân phối hay làm sữa nhãn riêng</a>.</p>
<h2>1. Đăng ký kinh doanh và mã ngành</h2>
<p>Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, có hiệu lực từ 15/11/2025.</p>
<ul>
<li><strong>Sản xuất sữa bột:</strong> mã <strong>1050 – 10500: Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa</strong>; phần giải thích của nhóm này có «sản xuất sữa làm khô». Lưu ý: cũng theo phần giải thích, <strong>sản xuất sữa công thức cho trẻ sơ sinh</strong> và <strong>sản xuất đồ uống dinh dưỡng từ sữa</strong> được phân vào nhóm <strong>10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu)</strong>.</li>
<li><strong>Bán buôn, bán lẻ:</strong> chọn mã bán buôn thực phẩm và mã bán lẻ thực phẩm có phạm vi gồm sữa và sản phẩm sữa. Tra mã chính xác trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi nộp hồ sơ.</li>
<li>Bán qua trang web có chức năng đặt hàng: kiểm tra thêm nghĩa vụ theo quy định thương mại điện tử hiện hành trước khi mở bán.</li>
</ul>
<h2>2. Điều kiện an toàn thực phẩm</h2>
<p>Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP:</p>
<ul>
<li><strong>Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm</strong> phải có <strong>Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm</strong> khi hoạt động, trừ các trường hợp tại khoản 1 Điều 12 (Điều 11 khoản 1).</li>
<li><strong>Không thuộc diện cấp giấy chứng nhận</strong>, trong đó có: cơ sở <strong>kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn</strong> (ví dụ cửa hàng bán sữa bột đóng lon, đóng túi), và cơ sở <strong>đã có một trong các chứng nhận</strong> GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương <strong>còn hiệu lực</strong> (Điều 12 khoản 1 điểm đ, k).</li>
<li>Các cơ sở không thuộc diện cấp vẫn <strong>phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng</strong> (Điều 12 khoản 2).</li>
<li><strong>Thuê nhà máy gia công:</strong> giấy chứng nhận cơ sở hoặc chứng nhận hệ thống là của cơ sở sản xuất. Hãy xin bản sao và kiểm phạm vi, hiệu lực ghi trên đó.</li>
</ul>
<h2>3. Công bố sản phẩm</h2>
<p>Sữa bột dinh dưỡng thông thường thuộc nhóm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thực hiện <strong>tự công bố</strong>: lập bản tự công bố theo Mẫu số 01, có phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng, công khai và nộp một bản tới cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định (Điều 4, 5). Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi phải <strong>đăng ký bản công bố</strong> và chờ thẩm định (Điều 6).</p>
<ul>
<li>Hướng dẫn: <a href="https://nutrihealth.com.vn/tu-cong-bo-san-pham-thuc-pham.html">tự công bố sản phẩm từng bước</a></li>
<li>Xếp nhóm: <a href="https://nutrihealth.com.vn/tu-cong-bo-hay-dang-ky-ban-cong-bo.html">tự công bố hay đăng ký bản công bố</a></li>
</ul>
<p>Căn cứ đang áp dụng tháng 10/2026 là Nghị định 15/2018/NĐ-CP, vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng hiệu lực (Nghị quyết 15/2026/NQ-CP).</p>
<h2>4. Nhãn sản phẩm</h2>
<p>Nhãn phải có đủ nội dung bắt buộc theo quy định về nhãn hàng hóa, và phải khớp hồ sơ công bố: khi tự công bố, mẫu nhãn (hoặc nhãn dự kiến) được đính kèm ngay trong bản tự công bố (Nghị định 15/2018, Mẫu số 01, mục III). Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/thiet-ke-nhan-sua-bot-dung-quy-dinh.html">nội dung bắt buộc trên nhãn sữa bột</a>.</p>
<h2>5. Quảng cáo</h2>
<ul>
<li>Luật Quảng cáo <strong>cấm quảng cáo</strong> sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi (Luật Quảng cáo 2012, Điều 7 khoản 4). Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026.</li>
<li>Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi (không thuộc diện cấm) phải <strong>đăng ký nội dung trước khi quảng cáo</strong>; nội dung phải phù hợp với công dụng, tác dụng đã công bố (Nghị định 15/2018, Điều 26, Điều 27).</li>
</ul>
<p>Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/quang-cao-sua-san-pham-dinh-duong-dieu-bi-cam.html">những điều bị cấm khi quảng cáo sữa</a>.</p>
<h2>Thứ tự nên làm khi làm thương hiệu sữa bột riêng</h2>
<ol>
<li>Đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề phù hợp.</li>
<li>Chọn nhà máy gia công và chốt công thức.</li>
<li>Thiết kế nhãn theo quy định.</li>
<li>Kiểm nghiệm mẫu và tự công bố.</li>
<li>Xây kênh bán và nội dung quảng cáo đúng luật.</li>
</ol>
<p>Đi theo thứ tự này giúp tránh phải kiểm nghiệm và công bố lại khi công thức hay nhãn còn đổi: đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo thì phải tự công bố lại (Nghị định 15/2018, Điều 5 khoản 4).</p>
<h2>Hỏi nhanh khi bắt đầu kinh doanh sữa bột</h2>
<h3>Hộ kinh doanh bán sữa bột đóng lon có cần giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm không?</h3>
<p>Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nhưng vẫn phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng (Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 12 khoản 1 điểm đ và khoản 2). Ngành nghề bán lẻ cần được đăng ký phù hợp khi đăng ký kinh doanh.</p>
<h3>Bán sữa bột trên mạng có cần thêm thủ tục gì?</h3>
<p>Sản phẩm vẫn phải được công bố và ghi nhãn đúng như khi bán ở cửa hàng. Nếu bán qua trang web riêng có chức năng đặt hàng, hãy kiểm tra thêm nghĩa vụ theo quy định thương mại điện tử hiện hành trước khi mở bán.</p>
<h3>Làm thương hiệu sữa bột riêng có cần tự có nhà máy không?</h3>
<p>Không bắt buộc. Có thể thuê cơ sở sản xuất đủ điều kiện. Mẫu bản tự công bố có mục ghi tên và địa chỉ cơ sở sản xuất khi thuê sản xuất (Mẫu số 01), và tổ chức, cá nhân tự công bố chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm (Điều 5 khoản 2 điểm b).</p>
<h3>Muốn đứng tên thương hiệu riêng thì nên chuẩn bị gì trước?</h3>
<p>Xác định chủ thể pháp lý sẽ đứng tên tự công bố và ký hợp đồng gia công, chốt nhóm sản phẩm (tự công bố hay đăng ký bản công bố), rồi mới chốt công thức, nhãn và kiểm nghiệm.</p>
<h2>Bạn đang chuẩn bị ra thương hiệu sữa bột?</h2>
<p>Hồ sơ công bố nên được chuẩn bị cùng lúc với công thức và nhãn. Mẫu bản tự công bố có mục ghi tên và địa chỉ cơ sở sản xuất khi thuê sản xuất, nên chủ thương hiệu thuê gia công có thể đứng tên công bố. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/dich-vu/dang-ky-cong-bo-san-pham">dịch vụ Đăng ký – công bố sản phẩm</a>.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he?nguon=TS-31102026-018">Gửi yêu cầu tư vấn</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><em>Bài viết mang tính tham khảo theo văn bản đối chiếu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ngày 31/10/2026, không thay thế tư vấn pháp lý. Quy định về đăng ký kinh doanh, an toàn thực phẩm và thương mại điện tử có thể thay đổi; hãy kiểm tra văn bản đang có hiệu lực trước khi làm thủ tục.</em></p>
<p><script type="application/ld+json">{"@context":"https://schema.org","@type":"FAQPage","mainEntity":[{"@type":"Question","name":"Hộ kinh doanh bán sữa bột đóng lon có cần giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nhưng vẫn phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng (Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 12 khoản 1 điểm đ và khoản 2). Ngành nghề bán lẻ cần được đăng ký phù hợp khi đăng ký kinh doanh."}},{"@type":"Question","name":"Bán sữa bột trên mạng có cần thêm thủ tục gì?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Sản phẩm vẫn phải được công bố và ghi nhãn đúng như khi bán ở cửa hàng. Nếu bán qua trang web riêng có chức năng đặt hàng, hãy kiểm tra thêm nghĩa vụ theo quy định thương mại điện tử hiện hành trước khi mở bán."}},{"@type":"Question","name":"Làm thương hiệu sữa bột riêng có cần tự có nhà máy không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Không bắt buộc. Có thể thuê cơ sở sản xuất đủ điều kiện. Mẫu bản tự công bố có mục ghi tên và địa chỉ cơ sở sản xuất khi thuê sản xuất (Mẫu số 01), và tổ chức, cá nhân tự công bố chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm (Điều 5 khoản 2 điểm b)."}},{"@type":"Question","name":"Muốn đứng tên thương hiệu riêng thì nên chuẩn bị gì trước?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Xác định chủ thể pháp lý sẽ đứng tên tự công bố và ký hợp đồng gia công, chốt nhóm sản phẩm (tự công bố hay đăng ký bản công bố), rồi mới chốt công thức, nhãn và kiểm nghiệm."}}]}</script></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tự công bố hay đăng ký bản công bố: sản phẩm của bạn thuộc thủ tục nào?</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/tu-cong-bo-hay-dang-ky-ban-cong-bo.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 31 Oct 2026 05:41:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/?p=1763</guid>

					<description><![CDATA[Trả lời nhanh: Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, trong đó có sữa bột dinh dưỡng thông thường, thực hiện tự công bố. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trả lời nhanh:</strong> Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, trong đó có sữa bột dinh dưỡng thông thường, thực hiện tự công bố. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia đặc biệt phải đăng ký bản công bố, tức là nộp hồ sơ để cơ quan nhà nước thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận.</p>
<p>Căn cứ đang áp dụng tháng 10/2026: Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực (Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Điều 1–2).</p>
<h2>Bảng so sánh</h2>
<table>
<thead>
<tr>
<th></th>
<th>Tự công bố</th>
<th>Đăng ký bản công bố</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td>Áp dụng cho</td>
<td>Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia, chất hỗ trợ chế biến; dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp thực phẩm (Điều 4)</td>
<td>Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; thực phẩm dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia không thuộc danh mục được phép hoặc không đúng đối tượng sử dụng (Điều 6)</td>
</tr>
<tr>
<td>Mẫu văn bản</td>
<td>Mẫu số 01 Phụ lục I</td>
<td>Mẫu số 02 Phụ lục I</td>
</tr>
<tr>
<td>Hồ sơ chính</td>
<td>Bản tự công bố + phiếu kết quả kiểm nghiệm trong 12 tháng (Điều 5 khoản 1)</td>
<td>Bản công bố + phiếu kết quả kiểm nghiệm trong 12 tháng + bằng chứng khoa học về công dụng + giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu cơ sở thuộc diện phải cấp; với thực phẩm bảo vệ sức khỏe sản xuất trong nước: giấy chứng nhận đạt GMP (Điều 7 khoản 2)</td>
</tr>
<tr>
<td>Nơi nộp</td>
<td>Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định (Điều 5 khoản 2)</td>
<td>Bộ Y tế: thực phẩm bảo vệ sức khỏe và các phụ gia đặc biệt. Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định: thực phẩm dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng tuổi (Điều 8 khoản 1)</td>
</tr>
<tr>
<td>Cơ quan thẩm định trước?</td>
<td>Không; cơ quan tiếp nhận lưu hồ sơ và đăng tên sản phẩm lên trang của mình</td>
<td>Có; cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố theo Mẫu số 03</td>
</tr>
<tr>
<td>Được sản xuất, kinh doanh khi nào</td>
<td>Ngay sau khi tự công bố (Điều 5 khoản 2 điểm b)</td>
<td>Sau khi được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (Điều 6, Điều 8 khoản 2)</td>
</tr>
<tr>
<td>Thời hạn thẩm định</td>
<td>Không có bước thẩm định; thời gian chủ yếu là kiểm nghiệm</td>
<td>Kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 8 khoản 2): <strong>21 ngày làm việc</strong> với thực phẩm bảo vệ sức khỏe; <strong>07 ngày làm việc</strong> với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và các phụ gia đặc biệt nêu trên. Nếu cơ quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung (chỉ 01 lần), họ trả lời trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ bổ sung (Điều 8 khoản 3)</td>
</tr>
<tr>
<td>Công dụng và quảng cáo</td>
<td>Hồ sơ không có phần chứng minh công dụng (Điều 5 khoản 1); mẫu nhãn là một phần của bản tự công bố (Mẫu số 01, mục III)</td>
<td>Hồ sơ phải có bằng chứng khoa học chứng minh công dụng đã công bố (Điều 7). Trước khi quảng cáo phải đăng ký nội dung quảng cáo (Điều 26, Điều 27 khoản 1); nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng, tác dụng đã công bố (Điều 27 khoản 2)</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<figure class="wp-block-image size-full"><img src="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/tu-cong-bo-hay-dang-ky-ban-cong-bo-so-sanh.png" alt="Bảng so sánh tự công bố và đăng ký bản công bố theo Nghị định 15/2018: đối tượng áp dụng, mẫu văn bản, hồ sơ, nơi nộp, thẩm định trước, thời điểm được bán, bằng chứng công dụng" width="1200" height="1000" loading="lazy" decoding="async" style="max-width:100%;height:auto" class="wp-image-1984" srcset="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/tu-cong-bo-hay-dang-ky-ban-cong-bo-so-sanh.png 1200w, https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/tu-cong-bo-hay-dang-ky-ban-cong-bo-so-sanh-768x640.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption>Nguồn: Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 4–8.</figcaption></figure>
<h2>Hồ sơ đăng ký bản công bố (sản phẩm sản xuất trong nước): 7 việc cần có</h2>
<ol>
<li>☐ <strong>Bản công bố sản phẩm</strong> theo Mẫu số 02, Phụ lục I, Nghị định 15/2018/NĐ-CP.</li>
<li>☐ <strong>Phiếu kết quả kiểm nghiệm</strong> an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp, của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 (bản chính hoặc bản sao chứng thực).</li>
<li>☐ <strong>Bằng chứng khoa học</strong> chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố. Nếu dùng bằng chứng về thành phần, liều dùng hằng ngày của sản phẩm phải tối thiểu bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó nêu trong tài liệu.</li>
<li>☐ <strong>Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm</strong>, nếu cơ sở thuộc đối tượng phải cấp.</li>
<li>☐ Với <strong>thực phẩm bảo vệ sức khỏe</strong> sản xuất trong nước: <strong>giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP</strong>.</li>
<li>☐ Mọi tài liệu bằng <strong>tiếng Việt</strong>; tài liệu tiếng nước ngoài dịch sang tiếng Việt và công chứng; tài liệu còn hiệu lực tại thời điểm nộp.</li>
<li>☐ Biết <strong>cơ quan tiếp nhận</strong> (Bộ Y tế với thực phẩm bảo vệ sức khỏe; cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định với thực phẩm dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng tuổi) và dự trù thời hạn thẩm định: 21 ngày làm việc (thực phẩm bảo vệ sức khỏe) hoặc 07 ngày làm việc (các nhóm còn lại) kể từ khi nhận đủ hồ sơ.</li>
</ol>
<p>Lưu ý: nếu cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận chỉ được yêu cầu một lần và trả lời trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ bổ sung; sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu mà không bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị (Điều 8 khoản 3).</p>
<h2>Ba câu hỏi để tự xếp nhóm</h2>
<ol>
<li><strong>Sản phẩm có được định vị là thực phẩm bảo vệ sức khỏe không?</strong> Nếu có, phải đăng ký bản công bố tại Bộ Y tế, hồ sơ cần bằng chứng khoa học về công dụng, và nếu sản xuất trong nước thì cơ sở phải có giấy chứng nhận GMP (Điều 6, 7, 8).</li>
<li><strong>Sản phẩm là thực phẩm dinh dưỡng y học hoặc dùng cho chế độ ăn đặc biệt?</strong> Nếu có, phải đăng ký bản công bố tại cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định (Điều 6, Điều 8 khoản 1 điểm b).</li>
<li><strong>Sản phẩm là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi?</strong> Nếu có, phải đăng ký bản công bố (Điều 6 khoản 2).</li>
</ol>
<p>Không chắc sản phẩm thuộc nhóm nào? Hỏi cơ quan tiếp nhận hoặc người tư vấn pháp lý trước khi kiểm nghiệm, vì hồ sơ và nơi nộp khác nhau.</p>
<h2>Hai hiểu lầm thường gặp</h2>
<ul>
<li><strong>«Đăng ký thì uy tín hơn, nên đăng ký cho chắc.»</strong> Thủ tục do nhóm sản phẩm quyết định (Điều 4 và Điều 6), không do doanh nghiệp chọn.</li>
<li><strong>«Tự công bố rồi thì ghi gì lên nhãn cũng được.»</strong> Mẫu nhãn được đính kèm ngay trong bản tự công bố (Mẫu số 01, mục III). Khi đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo thì phải tự công bố lại (Điều 5 khoản 4).</li>
</ul>
<h2>Khi đặt gia công</h2>
<p>Chọn thủ tục ngay từ lúc lên công thức. Một sản phẩm dinh dưỡng dạng bột thông thường và một thực phẩm bảo vệ sức khỏe dạng bột có thể giống nhau về dạng, nhưng khác hồ sơ, khác thời gian ra thị trường, và khác yêu cầu với cơ sở sản xuất (GMP với thực phẩm bảo vệ sức khỏe). Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/tu-cong-bo-san-pham-thuc-pham.html">hướng dẫn tự công bố từng bước</a> và <a href="https://nutrihealth.com.vn/cong-bo-san-pham-sua-bot-2026.html">công bố sản phẩm sữa bột</a>.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he?nguon=TS-31102026-016">Gửi yêu cầu tư vấn</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><em>Bài viết mang tính tham khảo theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (đối chiếu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ngày 31/10/2026), không thay thế tư vấn pháp lý cho từng sản phẩm.</em></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tự công bố sản phẩm thực phẩm: hồ sơ, nơi nộp và thời hạn</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/tu-cong-bo-san-pham-thuc-pham.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 31 Oct 2026 05:41:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/?p=1761</guid>

					<description><![CDATA[Trả lời nhanh: Tự công bố sản phẩm là việc doanh nghiệp tự tuyên bố sản phẩm thực phẩm của mình đạt yêu cầu an toàn, rồi công khai bản tự công bố và gửi một bản tới cơ quan quản lý do UBND cấp tỉnh chỉ định. Hồ sơ gồm bản tự công bố [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trả lời nhanh:</strong> Tự công bố sản phẩm là việc doanh nghiệp tự tuyên bố sản phẩm thực phẩm của mình đạt yêu cầu an toàn, rồi công khai bản tự công bố và gửi một bản tới cơ quan quản lý do UBND cấp tỉnh chỉ định. Hồ sơ gồm bản tự công bố theo Mẫu số 01 và phiếu kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng. Làm xong là được sản xuất, bán ngay. Bản tự công bố không có thời hạn cố định.</p>
<p>Cập nhật tháng 10/2026: Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn đang được áp dụng, vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đã bị tạm ngưng hiệu lực bằng Nghị quyết 15/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực (Điều 1–2).</p>
<h2>Tự công bố sản phẩm là gì?</h2>
<p>Tự công bố là cách quản lý «doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm». Cơ quan nhà nước không thẩm định trước và không cấp giấy phép cho bản tự công bố: cơ quan tiếp nhận chỉ lưu hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, tên sản phẩm trên trang thông tin của mình. Doanh nghiệp tự kiểm nghiệm, tự công bố, và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm (Nghị định 15/2018, Điều 5 khoản 2).</p>
<p>Vì vậy, «giấy tự công bố» hay «số tự công bố» thực chất là bản tự công bố do chính doanh nghiệp lập, cùng thông tin tiếp nhận mà cơ quan quản lý đăng tải. Không có «giấy phép tự công bố» do cơ quan nhà nước cấp.</p>
<h2>Sản phẩm nào phải tự công bố?</h2>
<p>Theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các nhóm sau phải tự công bố:</p>
<ul>
<li>thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn;</li>
<li>phụ gia thực phẩm;</li>
<li>chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;</li>
<li>dụng cụ chứa đựng thực phẩm;</li>
<li>vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.</li>
</ul>
<p>Sản phẩm, nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ tại thị trường trong nước, được miễn (Điều 4 khoản 2).</p>
<p>Một số nhóm <strong>không</strong> tự công bố mà phải <strong>đăng ký bản công bố</strong> với cơ quan nhà nước, ví dụ thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thực phẩm dinh dưỡng y học. Xem so sánh hai thủ tục tại <a href="https://nutrihealth.com.vn/tu-cong-bo-hay-dang-ky-ban-cong-bo.html">Tự công bố hay đăng ký bản công bố</a>. Riêng với sữa bột, xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/cong-bo-san-pham-sua-bot-2026.html">Công bố sản phẩm sữa bột năm 2026</a>.</p>
<h2>Hồ sơ tự công bố gồm những gì?</h2>
<ol>
<li><strong>Bản tự công bố sản phẩm</strong> theo Mẫu số 01, Phụ lục I, Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Mẫu gồm: thông tin tổ chức, cá nhân tự công bố (kể cả số giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu thuộc diện phải cấp); tên sản phẩm, thành phần, thời hạn sử dụng, quy cách đóng gói và chất liệu bao bì; tên và địa chỉ cơ sở sản xuất nếu thuê sản xuất; mẫu nhãn (hoặc nhãn dự kiến); quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn an toàn thực phẩm mà sản phẩm đáp ứng.</li>
<li><strong>Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm</strong> trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Phiếu phải do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp. Chỉ tiêu là các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành; nếu Bộ Y tế chưa có quy định thì theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do doanh nghiệp công bố (Điều 5 khoản 1).</li>
</ol>
<p>Hồ sơ làm bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố (Điều 5 khoản 3).</p>
<p>Doanh nghiệp nên chuẩn bị song song: nhãn khớp với bản tự công bố, vì mẫu nhãn được đính kèm trong Mẫu số 01 (xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/thiet-ke-nhan-sua-bot-dung-quy-dinh.html">nội dung bắt buộc trên nhãn sữa bột</a>), và hồ sơ công thức để đối chiếu khi cơ quan kiểm tra.</p>
<h2>Quy trình tự công bố gồm mấy bước?</h2>
<ol>
<li><strong>Kiểm nghiệm mẫu</strong> sản phẩm tại phòng kiểm nghiệm đạt điều kiện. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/kiem-nghiem-sua-bot-chi-tieu.html">kiểm nghiệm sữa bột: chỉ tiêu và nơi kiểm</a>.</li>
<li><strong>Lập bản tự công bố</strong> theo Mẫu số 01, khớp với phiếu kiểm nghiệm và nhãn.</li>
<li><strong>Công khai bản tự công bố</strong> trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang web của doanh nghiệp, hoặc niêm yết tại trụ sở.</li>
<li><strong>Nộp một bản</strong> tới cơ quan quản lý nhà nước do UBND cấp tỉnh chỉ định, trực tiếp hoặc qua bưu điện (Điều 5 khoản 2 điểm a). Hình thức nộp cụ thể, kể cả nộp trực tuyến nếu có, nên tra trên cổng dịch vụ công của tỉnh.</li>
</ol>
<p>Sau khi tự công bố, doanh nghiệp được quyền sản xuất, kinh doanh ngay. Cơ quan tiếp nhận đăng tải tên tổ chức và tên sản phẩm lên trang thông tin của mình (Điều 5 khoản 2 điểm b, c). Nếu có từ hai cơ sở sản xuất cùng sản xuất một sản phẩm, chỉ nộp tại một cơ quan ở địa phương có cơ sở sản xuất do doanh nghiệp chọn, và các lần sau nộp tại cơ quan đã chọn.</p>
<figure class="wp-block-image size-full"><img src="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/tu-cong-bo-san-pham-4-buoc.png" alt="Sơ đồ 4 bước tự công bố sản phẩm thực phẩm theo Nghị định 15/2018: kiểm nghiệm mẫu, lập bản tự công bố Mẫu số 01, công khai, nộp một bản trực tiếp hoặc qua bưu điện tại cơ quan do UBND tỉnh chỉ định" width="1200" height="900" loading="lazy" decoding="async" style="max-width:100%;height:auto" class="wp-image-1983" srcset="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/tu-cong-bo-san-pham-4-buoc.png 1200w, https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/tu-cong-bo-san-pham-4-buoc-768x576.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption>Nguồn: Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 4–5.</figcaption></figure>
<h2>Tự công bố nộp ở đâu?</h2>
<p>Nộp tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định (Điều 5 khoản 2 điểm a). Mỗi địa phương chỉ định cơ quan tiếp nhận khác nhau, nên doanh nghiệp cần tra đúng cơ quan tiếp nhận trên cổng dịch vụ công của tỉnh, thành phố nơi đặt cơ sở sản xuất trước khi nộp.</p>
<h2>Tự công bố có thời hạn không? Mất bao lâu?</h2>
<ul>
<li><strong>Thời hạn:</strong> Điều 4–5 Nghị định 15/2018 không quy định thời hạn hiệu lực cho bản tự công bố. Bản tự công bố cần làm lại khi sản phẩm thay đổi những nội dung nêu ở mục dưới.</li>
<li><strong>Thời gian làm:</strong> không có bước thẩm định; phần chờ chủ yếu là kiểm nghiệm. Ngay sau khi tự công bố, doanh nghiệp được sản xuất, kinh doanh (Điều 5 khoản 2 điểm b).</li>
</ul>
<p>Lưu ý: phiếu kiểm nghiệm chỉ cần trong thời hạn 12 tháng <strong>tính đến ngày nộp</strong> (Điều 5 khoản 1 điểm b). Sau đó doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm (Điều 5 khoản 2 điểm b).</p>
<h2>Khi nào phải tự công bố lại?</h2>
<ul>
<li>Đổi <strong>tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo</strong>: phải tự công bố lại (Điều 5 khoản 4).</li>
<li>Các thay đổi khác: gửi văn bản thông báo nội dung thay đổi tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, và được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo (Điều 5 khoản 4).</li>
</ul>
<p>Khi chuyển sang sản xuất ở một nhà máy gia công khác, doanh nghiệp nên hỏi cơ quan tiếp nhận xem trường hợp của mình là công bố lại hay chỉ thông báo, vì tên và địa chỉ cơ sở sản xuất (khi thuê sản xuất) là một mục trong Mẫu số 01.</p>
<h2>Sai lầm thường gặp</h2>
<ul>
<li>Nhãn khác mẫu nhãn đã đính kèm bản tự công bố.</li>
<li>Dùng phiếu kiểm nghiệm quá 12 tháng tính đến ngày nộp, hoặc của phòng kiểm nghiệm không được chỉ định, không được công nhận ISO 17025.</li>
<li>Tự công bố cho sản phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố (Điều 6).</li>
<li>Đổi thành phần cấu tạo nhưng không tự công bố lại.</li>
</ul>
<h2>12 thuật ngữ trong thủ tục công bố sản phẩm</h2>
<ul>
<li><strong>Tự công bố sản phẩm:</strong> doanh nghiệp tự công bố sản phẩm, công khai bản tự công bố và nộp một bản tới cơ quan tiếp nhận; được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố, không chờ duyệt (Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 5).</li>
<li><strong>Bản tự công bố (Mẫu số 01):</strong> văn bản doanh nghiệp lập theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP, gồm thông tin doanh nghiệp, tên sản phẩm, thành phần, thời hạn sử dụng, quy cách đóng gói và chất liệu bao bì, cơ sở sản xuất (khi thuê sản xuất), mẫu nhãn và quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn an toàn thực phẩm sản phẩm đáp ứng.</li>
<li><strong>Đăng ký bản công bố:</strong> thủ tục cho các nhóm sản phẩm tại Điều 6, như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học: cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ.</li>
<li><strong>Bản công bố (Mẫu số 02):</strong> văn bản dùng khi đăng ký bản công bố.</li>
<li><strong>Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (Mẫu số 03):</strong> văn bản cơ quan tiếp nhận cấp sau khi thẩm định hồ sơ đăng ký (Điều 8 khoản 2). Tự công bố không có giấy này.</li>
<li><strong>Cơ quan tiếp nhận:</strong> với tự công bố là cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định; với đăng ký bản công bố là Bộ Y tế hoặc cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định, tùy nhóm sản phẩm (Điều 5, Điều 8).</li>
<li><strong>Phiếu kết quả kiểm nghiệm:</strong> kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm. Dùng trong hồ sơ khi trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp (Điều 5 khoản 1 điểm b).</li>
<li><strong>Phòng kiểm nghiệm được chỉ định / được công nhận ISO 17025:</strong> hai loại phòng kiểm nghiệm có phiếu kết quả được dùng cho hồ sơ công bố (Điều 5 khoản 1 điểm b).</li>
<li><strong>Chỉ tiêu an toàn:</strong> chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành; nếu Bộ Y tế chưa quy định thì theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do doanh nghiệp công bố (Điều 5 khoản 1 điểm b).</li>
<li><strong>Miễn tự công bố:</strong> sản phẩm, nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước (Điều 4 khoản 2).</li>
<li><strong>Công bố lại:</strong> làm lại bản công bố khi sản phẩm đổi tên, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo; thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản (Điều 5 khoản 4, Điều 8 khoản 4).</li>
<li><strong>Thông báo thay đổi:</strong> văn bản doanh nghiệp gửi cơ quan tiếp nhận khi có thay đổi không thuộc diện công bố lại; được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi (Điều 5 khoản 4).</li>
</ul>
<h2>Hỏi nhanh về tự công bố</h2>
<h3>Tự công bố sản phẩm có bắt buộc không?</h3>
<p>Có, với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và các nhóm khác nêu tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Sản phẩm chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước, được miễn. Sản phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố (Điều 6) thì làm thủ tục đăng ký thay cho tự công bố.</p>
<h3>Bản tự công bố do cơ quan nào cấp?</h3>
<p>Không cơ quan nào cấp. Doanh nghiệp tự lập và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm. Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định tiếp nhận bản tự công bố để lưu hồ sơ và đăng tải tên doanh nghiệp, tên sản phẩm (Điều 5 khoản 2).</p>
<h3>Có nộp tự công bố online được không?</h3>
<p>Nghị định 15/2018 quy định nộp một bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan tiếp nhận (Điều 5 khoản 2 điểm a). Hình thức nộp cụ thể, kể cả nộp trực tuyến nếu địa phương có, cần tra trên cổng dịch vụ công của tỉnh nơi doanh nghiệp đặt cơ sở.</p>
<h3>Ai đứng tên tự công bố khi thuê nhà máy gia công?</h3>
<p>Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, thường là chủ thương hiệu. Mẫu bản tự công bố có mục ghi tên và địa chỉ cơ sở sản xuất khi thuê sản xuất (Mẫu số 01). Người tự công bố chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm (Điều 5 khoản 2 điểm b); nhà máy có thể hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ.</p>
<h3>Sản phẩm nhập khẩu có tự công bố không?</h3>
<p>Có, nếu thuộc nhóm phải tự công bố (Điều 4). Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng (Điều 5 khoản 3). Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu là một thủ tục riêng (Chương VI).</p>
<h3>Làm sao kiểm tra một sản phẩm đã tự công bố chưa?</h3>
<p>Tra trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận tại tỉnh nơi doanh nghiệp công bố, hoặc xem bản tự công bố doanh nghiệp đã công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang web của mình hay tại trụ sở (Điều 5 khoản 2).</p>
<h3>Tự công bố khác đăng ký bản công bố thế nào?</h3>
<p>Tự công bố: doanh nghiệp tự làm, được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố. Đăng ký bản công bố: cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (Điều 8). Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/tu-cong-bo-hay-dang-ky-ban-cong-bo.html">bảng so sánh chi tiết</a>.</p>
<h3>Nên tự công bố vào lúc nào trong dự án?</h3>
<p>Sau khi chốt công thức, quy cách bao bì và nhãn, và đã có phiếu kiểm nghiệm của mẫu đúng công thức đó. Đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo thì phải tự công bố lại (Điều 5 khoản 4).</p>
<h2>Bạn đang làm sản phẩm nhãn riêng?</h2>
<p>Nếu bạn đặt gia công sữa bột hoặc sản phẩm dinh dưỡng dạng bột, hồ sơ tự công bố nên được chuẩn bị song song với công thức và nhãn để không phải làm lại. Mẫu số 01 có mục ghi tên và địa chỉ cơ sở sản xuất khi thuê sản xuất, nên chủ sản phẩm thuê gia công có thể đứng tên tự công bố. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/dich-vu/dang-ky-cong-bo-san-pham">dịch vụ Đăng ký – công bố sản phẩm</a>.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he?nguon=TS-31102026-012">Gửi yêu cầu tư vấn</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><em>Bài viết mang tính tham khảo theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (đối chiếu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ngày 31/10/2026). Bài không thay thế tư vấn pháp lý cho từng sản phẩm. Trước khi nộp, hãy kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm nộp.</em></p>
<p><script type="application/ld+json">{"@context":"https://schema.org","@type":"FAQPage","mainEntity":[{"@type":"Question","name":"Tự công bố sản phẩm có bắt buộc không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Có, với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và các nhóm khác nêu tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Sản phẩm chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước, được miễn. Sản phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố (Điều 6) thì làm thủ tục đăng ký thay cho tự công bố."}},{"@type":"Question","name":"Bản tự công bố do cơ quan nào cấp?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Không cơ quan nào cấp. Doanh nghiệp tự lập và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm. Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định tiếp nhận bản tự công bố để lưu hồ sơ và đăng tải tên doanh nghiệp, tên sản phẩm (Điều 5 khoản 2)."}},{"@type":"Question","name":"Có nộp tự công bố online được không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Nghị định 15/2018 quy định nộp một bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan tiếp nhận (Điều 5 khoản 2 điểm a). Hình thức nộp cụ thể, kể cả nộp trực tuyến nếu địa phương có, cần tra trên cổng dịch vụ công của tỉnh nơi doanh nghiệp đặt cơ sở."}},{"@type":"Question","name":"Ai đứng tên tự công bố khi thuê nhà máy gia công?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, thường là chủ thương hiệu. Mẫu bản tự công bố có mục ghi tên và địa chỉ cơ sở sản xuất khi thuê sản xuất (Mẫu số 01). Người tự công bố chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm (Điều 5 khoản 2 điểm b); nhà máy có thể hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ."}},{"@type":"Question","name":"Sản phẩm nhập khẩu có tự công bố không?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Có, nếu thuộc nhóm phải tự công bố (Điều 4). Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng (Điều 5 khoản 3). Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu là một thủ tục riêng (Chương VI)."}},{"@type":"Question","name":"Làm sao kiểm tra một sản phẩm đã tự công bố chưa?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Tra trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận tại tỉnh nơi doanh nghiệp công bố, hoặc xem bản tự công bố doanh nghiệp đã công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang web của mình hay tại trụ sở (Điều 5 khoản 2)."}},{"@type":"Question","name":"Tự công bố khác đăng ký bản công bố thế nào?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Tự công bố: doanh nghiệp tự làm, được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố. Đăng ký bản công bố: cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (Điều 8). Xem bảng so sánh chi tiết."}},{"@type":"Question","name":"Nên tự công bố vào lúc nào trong dự án?","acceptedAnswer":{"@type":"Answer","text":"Sau khi chốt công thức, quy cách bao bì và nhãn, và đã có phiếu kiểm nghiệm của mẫu đúng công thức đó. Đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo thì phải tự công bố lại (Điều 5 khoản 4)."}}]}</script></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kiểm nghiệm sữa bột: kiểm những chỉ tiêu nào?</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/kiem-nghiem-sua-bot-chi-tieu.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Oct 2026 05:30:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/?p=1577</guid>

					<description><![CDATA[Kiểm nghiệm sữa bột gồm nhóm chỉ tiêu chất lượng, vi sinh, kim loại nặng, độc tố vi nấm và các chỉ tiêu theo công bố. Quy chuẩn tham chiếu và cách đọc phiếu kết quả.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Phiếu kết quả kiểm nghiệm là căn cứ để công bố sản phẩm và ghi giá trị dinh dưỡng trên nhãn. Hiểu các nhóm chỉ tiêu giúp doanh nghiệp làm việc hiệu quả với nhà máy và phòng kiểm nghiệm.</p>
<h2>Quy chuẩn tham chiếu</h2>
<p>Với sản phẩm sữa dạng bột, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thường được tham chiếu là QCVN 5-2:2010/BYT (ban hành kèm Thông tư 31/2010/TT-BYT). Ngoài ra còn các quy chuẩn chung về kim loại nặng, độc tố vi nấm, vi sinh vật trong thực phẩm. Quy chuẩn có thể được cập nhật hoặc chuyển cơ quan quản lý; doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản hiện hành cho đúng nhóm sản phẩm.</p>
<h2>Xác định quy chuẩn trước, rồi mới gửi mẫu</h2>
<p>Nhiều lô mẫu phải kiểm lại vì gửi kiểm nghiệm khi chưa biết sản phẩm thuộc quy chuẩn nào. Làm theo thứ tự này:</p>
<ol>
<li><strong>Xếp nhóm sản phẩm.</strong> Sữa bột, cream bột, whey bột, sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật thuộc phạm vi QCVN 5-2:2010/BYT (mục I.1). Thực phẩm chức năng nằm ngoài phạm vi quy chuẩn này (mục I.1). Sản phẩm pha trộn thêm nhiều thành phần có thể không còn đúng định nghĩa «sữa bột» của quy chuẩn (mục I.3.1), nên cần xác định lại nhóm trước khi kiểm.</li>
<li><strong>Lập danh mục chỉ tiêu.</strong> Gồm chỉ tiêu theo quy chuẩn chuyên ngành (với QCVN 5-2:2010/BYT: chỉ tiêu lý hóa, giới hạn chất nhiễm bẩn, chỉ tiêu vi sinh vật — Phụ lục I, II, III), chỉ tiêu theo các quy chuẩn chung về giới hạn ô nhiễm hóa học như QCVN 8-1:2011/BYT (độc tố vi nấm) và QCVN 8-2:2011/BYT (kim loại nặng), và chỉ tiêu bạn sẽ ghi trên nhãn.</li>
<li><strong>Thống nhất phương pháp thử và đơn vị</strong> với phòng kiểm nghiệm, để kết quả so được với quy chuẩn và với nhãn. Quy chuẩn cho phép dùng phương pháp thử có độ chính xác tương đương với phương pháp quy định (mục II.1.5).</li>
<li><strong>Gửi mẫu đúng lô</strong>, ghi tên mẫu và số lô khớp hồ sơ.</li>
</ol>
<h2>Các nhóm chỉ tiêu thường kiểm</h2>
<ol>
<li><strong>Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:</strong> đạm, chất béo, độ ẩm, đường, năng lượng… theo hồ sơ công bố.</li>
<li><strong>Vi sinh vật:</strong> tổng số vi sinh vật, nhóm gây bệnh theo quy chuẩn.</li>
<li><strong>Kim loại nặng:</strong> chì, cadimi, thủy ngân, asen… theo giới hạn quy định.</li>
<li><strong>Độc tố vi nấm:</strong> ví dụ aflatoxin M1 với sản phẩm từ sữa.</li>
<li><strong>Melamine:</strong> chỉ tiêu được quan tâm với sản phẩm sữa.</li>
<li><strong>Chỉ tiêu theo công dụng:</strong> hàm lượng hoạt chất, vitamin, khoáng chất đã công bố.</li>
</ol>
<h2>Kiểm nghiệm ở đâu?</h2>
<p>Tại phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định cho mục đích công bố. Doanh nghiệp nên hỏi trước phòng kiểm nghiệm về phương pháp và thời gian trả kết quả.</p>
<h2>Cách đọc phiếu kết quả</h2>
<ul>
<li>Kiểm tra tên mẫu, số lô khớp với sản phẩm.</li>
<li>So kết quả với mức công bố và giới hạn quy chuẩn.</li>
<li>Ghi chú phương pháp thử và đơn vị đo.</li>
</ul>
<h2>Kiểm nghiệm định kỳ</h2>
<p>Sau khi lưu hành, sản phẩm vẫn cần được kiểm soát chất lượng theo lô và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/an-toan-thuc-pham-kiem-soat-chat-luong">an toàn thực phẩm và kiểm soát chất lượng</a>.</p>
<h2>Phiếu kiểm nghiệm dùng cho hồ sơ công bố cần đúng những gì?</h2>
<p>Một phiếu kiểm nghiệm «đạt» chưa chắc dùng được cho hồ sơ. Trước khi gửi mẫu, kiểm năm điểm:</p>
<ol>
<li><strong>Thời hạn:</strong> phiếu còn trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</li>
<li><strong>Phòng kiểm nghiệm:</strong> được chỉ định, hoặc được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025.</li>
<li><strong>Chỉ tiêu:</strong> đủ các chỉ tiêu an toàn theo quy chuẩn áp dụng cho nhóm sản phẩm, cộng các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu doanh nghiệp định công bố.</li>
<li><strong>Mẫu:</strong> đúng công thức sẽ bán. Mẫu thử nghiệm ở giai đoạn trước, nếu công thức đã đổi, không dùng được.</li>
<li><strong>Thông tin trên phiếu:</strong> tên mẫu, tên doanh nghiệp gửi mẫu khớp với bản công bố.</li>
</ol>
<p>Kiểm nghiệm thường là bước chờ lâu nhất trong tự công bố. Gửi mẫu sau khi chốt công thức và bao bì giúp tránh kiểm lại. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/tu-cong-bo-san-pham-thuc-pham.html">quy trình tự công bố từng bước</a>.</p>
<p><em>Bài viết mang tính tham khảo; danh mục chỉ tiêu cụ thể do phòng kiểm nghiệm và đơn vị tư vấn xác định theo sản phẩm.</em></p>
<p><a href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên NutriHealth</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Sữa bột theo quy chuẩn nào?</h3>
<p>Thường tham chiếu QCVN 5-2:2010/BYT về sản phẩm sữa dạng bột, cùng các quy chuẩn chung về an toàn thực phẩm. Cần kiểm tra văn bản hiện hành.</p>
<h3>Kiểm nghiệm mất bao lâu?</h3>
<p>Tùy số chỉ tiêu và phòng kiểm nghiệm. Nên hỏi trước để lên kế hoạch công bố.</p>
<h3>Giá trị dinh dưỡng trên nhãn có phải kiểm nghiệm không?</h3>
<p>Giá trị ghi nhãn cần phù hợp kết quả kiểm nghiệm sản phẩm thực tế.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><em>Cập nhật ngày 31/10/2026.</em></p>
<p><script type="application/ld+json">{"@context": "https://schema.org", "@type": "FAQPage", "mainEntity": [{"@type": "Question", "name": "Sữa bột theo quy chuẩn nào?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Thường tham chiếu QCVN 5-2:2010/BYT về sản phẩm sữa dạng bột, cùng các quy chuẩn chung về an toàn thực phẩm. Cần kiểm tra văn bản hiện hành."}}, {"@type": "Question", "name": "Kiểm nghiệm mất bao lâu?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Tùy số chỉ tiêu và phòng kiểm nghiệm. Nên hỏi trước để lên kế hoạch công bố."}}, {"@type": "Question", "name": "Giá trị dinh dưỡng trên nhãn có phải kiểm nghiệm không?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Giá trị ghi nhãn cần phù hợp kết quả kiểm nghiệm sản phẩm thực tế."}}]}</script></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị khi gia công sữa bột</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/ho-so-can-chuan-bi-khi-gia-cong-sua-bot.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Oct 2026 05:30:35 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/?p=1576</guid>

					<description><![CDATA[Danh sách hồ sơ doanh nghiệp đặt gia công sữa bột thường cần chuẩn bị: pháp lý doanh nghiệp, nhãn hiệu, bản yêu cầu sản phẩm, hồ sơ công bố và hợp đồng.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Chuẩn bị hồ sơ sớm giúp rút ngắn thời gian ra thị trường. Dưới đây là danh sách tham khảo; yêu cầu cụ thể tùy nhóm sản phẩm và nhà máy.</p>
<h2>1. Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp</h2>
<ul>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề phù hợp.</li>
<li>Thông tin người đại diện theo pháp luật.</li>
</ul>
<h2>2. Nhãn hiệu</h2>
<ul>
<li>Đơn đăng ký hoặc giấy chứng nhận nhãn hiệu (nếu có).</li>
<li>Logo, bộ nhận diện dùng trên bao bì.</li>
</ul>
<h2>3. Bản yêu cầu sản phẩm</h2>
<p>Mô tả đối tượng, loại sản phẩm, hương vị, quy cách, giá bán dự kiến, sản lượng. Xem bài về bản yêu cầu sản phẩm.</p>
<h2>4. Hồ sơ công bố sản phẩm</h2>
<p>Thường gồm bản công bố, phiếu kết quả kiểm nghiệm, nhãn sản phẩm và các giấy tờ của cơ sở sản xuất. Với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cần thêm tài liệu chứng minh công dụng và giấy chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/cong-bo-san-pham-sua-bot-2026.html">công bố sản phẩm sữa bột</a>.</p>
<h2>5. Hợp đồng</h2>
<ul>
<li>Thỏa thuận bảo mật (nếu cần).</li>
<li>Hợp đồng gia công với điều khoản rõ ràng về chất lượng, giao hàng, sở hữu công thức. Xem bài về hợp đồng gia công.</li>
</ul>
<h2>6. Hồ sơ của nhà máy doanh nghiệp nên yêu cầu</h2>
<ul>
<li>Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.</li>
<li>Các giấy chứng nhận hệ thống quản lý (ISO 22000, HACCP, GMP…) còn hiệu lực, đúng phạm vi.</li>
</ul>
<p>Doanh nghiệp nên kiểm tra số giấy chứng nhận với tổ chức cấp. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/an-toan-thuc-pham-kiem-soat-chat-luong">an toàn thực phẩm và kiểm soát chất lượng</a>.</p>
<p><a href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên NutriHealth</a> để nhận danh sách hồ sơ theo sản phẩm của bạn.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Hộ kinh doanh có đặt gia công sữa bột được không?</h3>
<p>Tùy yêu cầu của nhà máy và quy định về chủ thể đứng tên công bố. Nên hỏi trước khi chuẩn bị.</p>
<h3>Chưa có nhãn hiệu có làm sản phẩm được không?</h3>
<p>Về thủ tục có thể, nhưng nên nộp đơn nhãn hiệu sớm để tránh rủi ro mất tên.</p>
<h3>Làm sao kiểm tra giấy chứng nhận của nhà máy là thật?</h3>
<p>Đối chiếu số giấy chứng nhận, phạm vi và thời hạn với tổ chức chứng nhận đã cấp.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><em>Cập nhật ngày 29/10/2026.</em></p>
<p><script type="application/ld+json">{"@context": "https://schema.org", "@type": "FAQPage", "mainEntity": [{"@type": "Question", "name": "Hộ kinh doanh có đặt gia công sữa bột được không?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Tùy yêu cầu của nhà máy và quy định về chủ thể đứng tên công bố. Nên hỏi trước khi chuẩn bị."}}, {"@type": "Question", "name": "Chưa có nhãn hiệu có làm sản phẩm được không?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Về thủ tục có thể, nhưng nên nộp đơn nhãn hiệu sớm để tránh rủi ro mất tên."}}, {"@type": "Question", "name": "Làm sao kiểm tra giấy chứng nhận của nhà máy là thật?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Đối chiếu số giấy chứng nhận, phạm vi và thời hạn với tổ chức chứng nhận đã cấp."}}]}</script></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng: những điều bị cấm năm 2026</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/quang-cao-sua-san-pham-dinh-duong-dieu-bi-cam.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Oct 2026 05:30:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/?p=1573</guid>

					<description><![CDATA[Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 và Nghị định 342/2025/NĐ-CP đặt ra yêu cầu mới cho quảng cáo thực phẩm. Những điều bị cấm và nội dung bắt buộc khi quảng cáo sữa, sản phẩm dinh dưỡng.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Quảng cáo sai có thể bị xử phạt và gỡ nội dung, ảnh hưởng uy tín thương hiệu. Từ năm 2026, khung pháp lý quảng cáo có nhiều điểm mới.</p>
<h2>Văn bản chính</h2>
<ul>
<li>Luật Quảng cáo 2012, sửa đổi bởi Luật số 75/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026).</li>
<li>Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo (hiệu lực từ 15/02/2026, theo cơ sở dữ liệu văn bản).</li>
</ul>
<h2>Những điều bị cấm (tóm tắt)</h2>
<ul>
<li>Quảng cáo sữa thay thế sữa mẹ cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; sản phẩm dinh dưỡng bổ sung cho trẻ dưới 6 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo (Luật Quảng cáo, Điều 7).</li>
<li>Quảng cáo thực phẩm như thể có tác dụng chữa bệnh, thay thế thuốc.</li>
<li>Nội dung không trung thực, gây hiểu nhầm về tính năng, chất lượng, công dụng.</li>
</ul>
<h2>Nội dung bắt buộc theo nhóm sản phẩm (Nghị định 342/2025/NĐ-CP)</h2>
<ul>
<li>Mọi quảng cáo thực phẩm: tên thực phẩm, tên và địa chỉ đơn vị chịu trách nhiệm.</li>
<li><strong>Thực phẩm bảo vệ sức khỏe:</strong> cụm &#8220;Thực phẩm bảo vệ sức khỏe&#8221;, công dụng, cảnh báo (nếu có) và khuyến cáo &#8220;Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh&#8221;.</li>
<li><strong>Thực phẩm bổ sung:</strong> cụm &#8220;Thực phẩm bổ sung&#8221;.</li>
<li><strong>Thực phẩm dinh dưỡng y học:</strong> cụm &#8220;Thực phẩm dinh dưỡng y học&#8221; và &#8220;Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế&#8221;.</li>
<li><strong>Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt:</strong> cụm &#8220;Sản phẩm dinh dưỡng cho…&#8221; kèm đối tượng.</li>
</ul>
<h2>Yêu cầu trình bày</h2>
<p>Luật sửa đổi yêu cầu ghi chú, khuyến cáo phải dễ đọc, màu chữ tương phản nền, cỡ chữ không nhỏ hơn cỡ chữ trong sản phẩm quảng cáo; với âm thanh, tốc độ và âm lượng tương đương nội dung chính.</p>
<h2>Người có ảnh hưởng (KOL)</h2>
<p>Luật sửa đổi 2025 bổ sung trách nhiệm của người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, trong đó có người có ảnh hưởng. Thương hiệu nên yêu cầu KOL dùng đúng nội dung đã được duyệt.</p>
<p><em>Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Cần kiểm tra văn bản gốc hiện hành trước khi chạy quảng cáo.</em></p>
<p><a href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên NutriHealth</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Có được quảng cáo sữa cho trẻ dưới 24 tháng không?</h3>
<p>Không. Luật Quảng cáo cấm quảng cáo sữa dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi.</p>
<h3>Quảng cáo TPBVSK cần ghi câu gì?</h3>
<p>&#8220;Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh&#8221;, kèm cụm &#8220;Thực phẩm bảo vệ sức khỏe&#8221;.</p>
<h3>Luật Quảng cáo sửa đổi có hiệu lực khi nào?</h3>
<p>Luật số 75/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><em>Cập nhật ngày 29/10/2026.</em></p>
<p><script type="application/ld+json">{"@context": "https://schema.org", "@type": "FAQPage", "mainEntity": [{"@type": "Question", "name": "Có được quảng cáo sữa cho trẻ dưới 24 tháng không?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Không. Luật Quảng cáo cấm quảng cáo sữa dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi."}}, {"@type": "Question", "name": "Quảng cáo TPBVSK cần ghi câu gì?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "\"Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh\", kèm cụm \"Thực phẩm bảo vệ sức khỏe\"."}}, {"@type": "Question", "name": "Luật Quảng cáo sửa đổi có hiệu lực khi nào?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Luật số 75/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026."}}]}</script></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thiết kế nhãn sữa bột đúng quy định: những nội dung bắt buộc</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/thiet-ke-nhan-sua-bot-dung-quy-dinh.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Oct 2026 05:30:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/?p=1570</guid>

					<description><![CDATA[Nhãn sữa bột phải có các nội dung bắt buộc theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định chuyên ngành. Danh sách nội dung, lỗi thường gặp và điều khoản chuyển tiếp nhãn cũ.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Nhãn là nơi thương hiệu nói chuyện với người mua, nhưng cũng là nơi dễ vi phạm nhất. Một lỗi nhãn có thể khiến cả lô hàng phải dán lại hoặc thu hồi.</p>
<h2>Văn bản áp dụng</h2>
<p>Từ ngày 23/01/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa có hiệu lực, thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Ngoài ra, sữa và sản phẩm dinh dưỡng còn phải tuân theo quy định chuyên ngành về an toàn thực phẩm.</p>
<h2>Nội dung thường bắt buộc trên nhãn thực phẩm</h2>
<ul>
<li>Tên sản phẩm.</li>
<li>Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.</li>
<li>Định lượng (khối lượng tịnh).</li>
<li>Ngày sản xuất, hạn sử dụng.</li>
<li>Thành phần, thông tin cảnh báo (nếu có).</li>
<li>Xuất xứ.</li>
<li>Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.</li>
<li>Thông tin dinh dưỡng và các nội dung khác theo nhóm sản phẩm.</li>
</ul>
<p>Danh mục chính xác cần đối chiếu văn bản gốc cho từng nhóm sản phẩm.</p>
<h2>Lỗi thường gặp</h2>
<ol>
<li>Ghi công dụng không có trong hồ sơ công bố.</li>
<li>Giá trị dinh dưỡng trên nhãn khác kết quả kiểm nghiệm.</li>
<li>Thiếu thông tin chất gây dị ứng.</li>
<li>Ghi tên đơn vị gia công và đơn vị chịu trách nhiệm không rõ ràng.</li>
<li>Chữ quá nhỏ hoặc in trên nền khó đọc.</li>
<li>Dùng hình ảnh, từ ngữ gây hiểu nhầm về công dụng.</li>
</ol>
<h2>10 điểm duyệt file bao bì trước khi ký in</h2>
<p>In sai một lần là mất cả lô bao bì. Hãy để ít nhất hai người duyệt độc lập: một người phụ trách hồ sơ công bố, một người phụ trách thương hiệu.</p>
<p><strong>Nội dung</strong></p>
<ul>
<li>☐ Tên sản phẩm khớp hồ sơ công bố và đúng nhóm sản phẩm.</li>
<li>☐ Thành phần, giá trị dinh dưỡng khớp bản công bố và phiếu kiểm nghiệm, cùng đơn vị và cùng khẩu phần.</li>
<li>☐ Có đủ ba nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt: tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa (Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Điều 42 khoản 1), và các nội dung bắt buộc khác cho nhóm thực phẩm theo Phụ lục I của Nghị định này.</li>
<li>☐ Nếu có ghi đơn vị sản xuất (nhà máy gia công), vai trò của từng đơn vị ghi rõ, không lẫn với tổ chức chịu trách nhiệm về hàng hóa.</li>
<li>☐ Không có từ ngữ, hình ảnh gợi công dụng mà hồ sơ không có.</li>
</ul>
<p><strong>Kỹ thuật in</strong></p>
<ul>
<li>☐ Vị trí in các thông tin thay đổi theo lô (như ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô, nếu nhóm hàng yêu cầu) đã chừa và khớp máy in date của nhà máy.</li>
<li>☐ Cỡ chữ nội dung bắt buộc đọc được; chữ không đặt trên nền làm khó đọc.</li>
<li>☐ Mã vạch in đúng số, đủ vùng trắng, đã quét thử.</li>
<li>☐ Kích thước file khớp khuôn bao bì thật (lon, túi, hộp) mà nhà máy dùng.</li>
<li>☐ Đã có bản in thử hoặc bản màu ký duyệt, lưu kèm ngày và người duyệt.</li>
</ul>
<p>Đổi một nội dung bắt buộc sau khi đã công bố? Kiểm tra xem có phải cập nhật hồ sơ trước khi in không.</p>
<figure class="wp-block-image size-full aligncenter" style="max-width:540px;margin-left:auto;margin-right:auto"><img src="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/duyet-file-bao-bi-10-diem.png" alt="Infographic 10 điểm duyệt file bao bì trước khi in: 5 điểm nội dung (tên sản phẩm, thành phần, tên hàng và xuất xứ theo Nghị định 37/2026 Điều 42, đơn vị chịu trách nhiệm, không gợi công dụng) và 5 điểm kỹ thuật in (vị trí in ngày và số lô, chữ đọc được, mã vạch, khuôn bao bì, bản in thử ký duyệt)" width="1080" height="1350" loading="lazy" decoding="async" style="max-width:540px;width:100%;height:auto;display:block;margin:0 auto" class="wp-image-1985" srcset="https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/duyet-file-bao-bi-10-diem.png 1080w, https://nutrihealth.com.vn/wp-content/uploads/duyet-file-bao-bi-10-diem-768x960.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1080px) 100vw, 1080px" /></figure>
<h2>Điều khoản chuyển tiếp</h2>
<p>Theo tóm tắt của EY về Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn, bao bì đúng quy định cũ in trước ngày 23/01/2026 được tiếp tục dùng tối đa 2 năm kể từ ngày đó; nhãn ghi địa chỉ theo đơn vị hành chính cũ được dùng tối đa 2 năm kể từ khi thay đổi địa giới, nếu không gây nhầm lẫn. Doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản gốc trước khi áp dụng.</p>
<h2>Nhãn với sản phẩm cho trẻ nhỏ</h2>
<p>Sữa và sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ có quy định riêng, chặt chẽ hơn. Cần tư vấn chuyên sâu trước khi thiết kế.</p>
<p><em>Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý.</em></p>
<p><a href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên NutriHealth</a> để rà soát nhãn trước khi in. Xem thêm <a href="https://nutrihealth.com.vn/cong-bo-san-pham-sua-bot-2026.html">công bố sản phẩm sữa bột</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Nghị định nào quy định nhãn hàng hóa từ năm 2026?</h3>
<p>Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 23/01/2026, thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP.</p>
<h3>Bao bì in theo quy định cũ còn dùng được không?</h3>
<p>Theo điều khoản chuyển tiếp, bao bì đúng quy định cũ in trước 23/01/2026 được dùng tối đa 2 năm. Cần kiểm tra văn bản gốc.</p>
<h3>Ai chịu trách nhiệm về nội dung nhãn khi gia công?</h3>
<p>Tổ chức, cá nhân đứng tên chịu trách nhiệm về sản phẩm trên nhãn; thường là chủ thương hiệu. Phân công cụ thể nên ghi trong hợp đồng.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><em>Cập nhật ngày 31/10/2026.</em></p>
<p><script type="application/ld+json">{"@context": "https://schema.org", "@type": "FAQPage", "mainEntity": [{"@type": "Question", "name": "Nghị định nào quy định nhãn hàng hóa từ năm 2026?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 23/01/2026, thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP."}}, {"@type": "Question", "name": "Bao bì in theo quy định cũ còn dùng được không?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Theo điều khoản chuyển tiếp, bao bì đúng quy định cũ in trước 23/01/2026 được dùng tối đa 2 năm. Cần kiểm tra văn bản gốc."}}, {"@type": "Question", "name": "Ai chịu trách nhiệm về nội dung nhãn khi gia công?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Tổ chức, cá nhân đứng tên chịu trách nhiệm về sản phẩm trên nhãn; thường là chủ thương hiệu. Phân công cụ thể nên ghi trong hợp đồng."}}]}</script></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thực phẩm bảo vệ sức khỏe dạng bột: gia công khác gì thực phẩm thường?</title>
		<link>https://nutrihealth.com.vn/gia-cong-thuc-pham-bao-ve-suc-khoe-dang-bot.html</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ban biên tập NutriHealth]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Oct 2026 05:29:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý – công bố]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nutrihealth.com.vn/?p=1568</guid>

					<description><![CDATA[Thực phẩm bảo vệ sức khỏe dạng bột đòi hỏi cơ sở sản xuất đạt GMP, đăng ký bản công bố với Bộ Y tế và quy định riêng về quảng cáo. So sánh với thực phẩm thông thường.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiều doanh nghiệp muốn ghi công dụng hỗ trợ sức khỏe lên sản phẩm dạng bột. Khi đó sản phẩm thường thuộc nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK), với yêu cầu khắt khe hơn thực phẩm thông thường.</p>
<h2>Khác biệt 1: Điều kiện cơ sở sản xuất</h2>
<p>Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP). Doanh nghiệp cần kiểm tra giấy chứng nhận GMP còn hiệu lực của nhà máy và phạm vi dạng sản phẩm được chứng nhận.</p>
<h2>Khác biệt 2: Thủ tục công bố</h2>
<p>Thực phẩm thông thường thường áp dụng tự công bố. TPBVSK phải đăng ký bản công bố sản phẩm với Bộ Y tế, kèm hồ sơ chứng minh công dụng theo quy định. Thời gian và hồ sơ vì vậy dài hơn. Xem <a href="https://nutrihealth.com.vn/cong-bo-san-pham-sua-bot-2026.html">công bố sản phẩm sữa bột</a>.</p>
<h2>Khác biệt 3: Quảng cáo</h2>
<p>Quảng cáo TPBVSK phải có cụm &#8220;Thực phẩm bảo vệ sức khỏe&#8221;, nêu công dụng, cảnh báo (nếu có) và khuyến cáo &#8220;Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh&#8221; (Nghị định 342/2025/NĐ-CP). Nội dung quảng cáo có thể phải được xác nhận trước khi thực hiện, tùy quy định hiện hành.</p>
<h2>Khác biệt 4: Công thức và bằng chứng</h2>
<p>Công dụng ghi trên nhãn cần có căn cứ: thành phần, hàm lượng hoạt chất và tài liệu khoa học theo quy định. Không thể &#8220;thêm một chút&#8221; hoạt chất rồi ghi công dụng mạnh.</p>
<h2>Nên chọn nhóm nào?</h2>
<p>Nếu chưa cần ghi công dụng cụ thể, thực phẩm bổ sung hoặc thực phẩm thông thường giúp ra thị trường nhanh hơn. Nếu định vị sản phẩm dựa trên công dụng, cần chuẩn bị cho lộ trình TPBVSK.</p>
<p><em>Lưu ý: bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Quy định có thể thay đổi; doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản hiện hành.</em></p>
<p><a href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên NutriHealth</a> để được tư vấn nhóm sản phẩm phù hợp.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>TPBVSK dạng bột có phải sản xuất ở nhà máy GMP không?</h3>
<p>Có. Nghị định 15/2018/NĐ-CP yêu cầu cơ sở sản xuất TPBVSK đạt GMP.</p>
<h3>Ai đứng tên công bố TPBVSK?</h3>
<p>Chủ sở hữu sản phẩm (doanh nghiệp đặt gia công) đứng tên và chịu trách nhiệm; nhà máy có thể hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ.</p>
<h3>Có thể chuyển sản phẩm thường sang TPBVSK sau này không?</h3>
<p>Có thể, nhưng phải làm lại thủ tục công bố theo nhóm mới và đáp ứng điều kiện sản xuất tương ứng.</p>
<p class="nh-cta-btns"><a class="nh-btn nh-btn-solid" href="https://nutrihealth.com.vn/lien-he">Trao đổi với chuyên viên</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="tel:0814741838">Gọi 081 474 18 38</a> <a class="nh-btn nh-btn-outline" href="https://zalo.me/0814741838" target="_blank" rel="noopener nofollow">Zalo 0814741838</a></p>
<p><em>Cập nhật ngày 29/10/2026.</em></p>
<p><script type="application/ld+json">{"@context": "https://schema.org", "@type": "FAQPage", "mainEntity": [{"@type": "Question", "name": "TPBVSK dạng bột có phải sản xuất ở nhà máy GMP không?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Có. Nghị định 15/2018/NĐ-CP yêu cầu cơ sở sản xuất TPBVSK đạt GMP."}}, {"@type": "Question", "name": "Ai đứng tên công bố TPBVSK?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Chủ sở hữu sản phẩm (doanh nghiệp đặt gia công) đứng tên và chịu trách nhiệm; nhà máy có thể hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ."}}, {"@type": "Question", "name": "Có thể chuyển sản phẩm thường sang TPBVSK sau này không?", "acceptedAnswer": {"@type": "Answer", "text": "Có thể, nhưng phải làm lại thủ tục công bố theo nhóm mới và đáp ứng điều kiện sản xuất tương ứng."}}]}</script></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
